5 Bài soạn Câu cá mùa thu (Thu điếu) - Nguyễn Khuyến (Ngữ Văn 11) hay nhất

Đánh giá bài viết:

Nguyễn Khuyến - một người tài năng, một vị quan nổi tiếng thanh liêm, chính trực, yêu nước, thương dân, một người có tâm hồn rộng mở, giàu cảm xúc trước cuộc sống và gắn bó với thiên nhiên. Sau khi từ quan về quê, Nguyễn Khuyến đã sáng tác rất nhiều tác phẩm nổi tiếng, nổi bật trong số đó phải kể đến bài thơ Câu cá mùa thu (Thu Điếu) - bài thơ hiện đang được giảng dạy trong chương trình Ngữ Văn 11. Sau đây, Tikibook xin giới thiệu đến các bạn đọc những bài soạn Câu cá mùa thu (Thu điếu) - của tác giả Nguyễn Khuyến hay nhất và dễ hiểu nhất. Nào, các bạn hãy cùng Tikibook đến với các bài soạn hay nhất này nhé!

Tìm hiểu đôi nét về tác giả Nguyễn Khuyến

1. Cuộc đời

Nguyễn Khuyến có tên thật là Nguyễn Thắng, hiệu là Quế Sơn. Ông sinh ngày 15/2/1835, mất ngày 5/2/1909. Nguyễn Khuyến sinh ra ở quê ngoại làng Văn Khế, xã Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Ông lớn lên và gắn bó với mảnh đất  xã Yên Đổ nay là xã Trung Lương, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.

Nguyễn Khuyến nổi tiếng là một người hiếu học, thông minh và tài giỏi. Ông đã từng đỗ Cử nhân (kỳ thi Hương) vào năm 1864. Ngay năm sau, Nguyễn Khuyến ghi danh vào kỳ thi hội nhưng không may đã bị trượt . Nhưng với sự nỗ lực hết mình, muốn đem tài năng của bản thân ra giúp nước, giúp dân, Nguyễn Khuyến đã thi đậu Hội Nguyên (thi Hội) và Đình Nguyên (Thi Đình). Vì đỗ cả ba kì thi nên Nguyễn Khuyến được gọi là cụ Tam Nguyên Yên Đổ. 

Sau khi học xong, Nguyễn Khuyến đảm nhận chức Đốc Học, rồi thăng Án Sát tại tỉnh Thanh Hóa vào năm 1873. Đến năm 1877, Nguyễn Khuyến được thăng chức Bố Chính tỉnh Quảng Ngãi. Tuy nhiên, sự nghiệp quan trường của Nguyễn Khuyến không được suôn sẻ, sau khi được thăng chức thì ông lại bị giáng chức cùng với sự bất lực vì không làm được gì để thay đổi thời cuộc, sụp đổ hoàn toàn nên giấc mơ "Trị quốc bình thiên hạ" của mình nên Nguyễn Khuyến đã xin cáo quan về ở ẩn. Cũng từ đây mà ông cho ra đời rất nhiều những tác phẩm thơ ca bất hủ.

Nguyễn Khuyến là một người bạn tri âm, tri kỷ của Dương Khuê. Đặc biệt, khi hay tin Dương Khuê mất, Nguyễn Khuyến đã vô cùng đau xót và ông đã viết bài "Khóc Dương Khuê" để nhớ đến người bạn của mình.

2. Sự nghiệp sáng tác.

Trong sự nghiệp sáng tác của mình, Nguyễn Khuyến đã viết khoảng 800 bài thơ, bao gồm cả thơ chữ Hán và chữ Nôm với chủ đề chính là trào phúng và trữ tình. Các tác phẩm nổi tiếng có thể kể đến như: Quế Sơn thi tập, Yên Đổ thi tập, Bách Liêu thi văn tập, Cẩm Ngữ, cùng nhiều bài ca, hát ả đào, văn tế, câu đối truyền miệng. Trong đó, tập thơ Quế sơn thi tập khoảng 200 bài thơ bằng chữ Hán và 100 bài thơ bằng Chữ Nôm với nhiều thể loại khác nhau. Một số bài thơ tiêu biểu của nhà thơ Nguyễn Khuyến như: Thu điếu - Câu cá mùa thu, Thu ẩm - Mùa thu uống rượu, Thu vịnh - Vịnh mùa thu, Bạn đến chơi nhà,... đang được giảng dạy trong chương trình Ngữ Văn 11, ngữ văn 7 và cả ngữ văn 9,...

3. Nội dung chính trong các tác phẩm của Nguyễn Khuyến

Thơ của Nguyễn Khuyến nói lên tình yêu quê hương đất nước thiết tha, sâu đậm cùng với đó là tình cảm gia đình, bạn bè cao quý, thiêng liêng. Thơ của ông cũng phản ánh cuộc sống của những con người khổ cực, thuần hậu, chất phác. Đồng thời, Nguyễn Khuyến cũng không quên châm biếm, đả kích thực dân xâm lược, tầng lớp thống trị.

Và sau đây, Tikibook xin giới thiệu với bạn đọc những bài soạn tham khảo hay nhất của bài "Câu cá mùa thu - Thu Điếu" - được giảng dạy trong sách giáo khoa Ngữ văn 11. Với cách hướng dẫn trả lời các câu hỏi thật dễ hiểu, dễ nhớ, Tikibook hi vọng các bạn học sinh sẽ soạn bài thật cẩn thật, thật tốt trước khi đến lớp và sẽ có được một buổi học thật thú vị và hấp dẫn.

Bài soạn tham khảo số 5

Câu 1 (trang 22 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

Điểm nhìn của tác giả từ chiếc thuyền câu. Cảnh vật được đón nhận từ gần đến cao xa rồi từ cao xa trở lại gần. Từ không gian ao làng bên trong thu mở rộng thành không gian mùa thu…

=> Cảnh sắc mùa thu mở ra nhiều hướng thật sinh động

 

Câu 2 (trang 22 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

Nét riêng của cảnh sắc mùa thu được biểu hiện rõ ràng qua những từ ngữ và hình ảnh thu:

- Màu sắc: nước – trong veo, sóng – biếc, trời – xanh ngắt, lá – vàng.

- Đường nét chuyển động: sóng – hơi gợn tí, lá – khẽ đưa vèo, tầng mây – lơ lửng

- Hòa sắc tạo hình: bao trùm lên cảnh vật là một màu xanh: xanh ao, xanh bờ, xanh sông, xanh tre, xanh trời, xanh bèo và có một màu vàng đâm ngang của chiếc lá thu rơi.

- Ao thu nhỏ, chiếc thuyền câu theo đó cũng “bé tẻo teo”.

=> Đó là nét riêng vùng đồng bằng Bắc Bộ

=> Bức tranh thu trong sáng, thanh đạm mang hồn dân dã của làng quê nước Việt

 

Câu 3 (trang 22 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

Không gian trong Thu điếu: tĩnh lặng, phảng phất buồn:

- Cảnh thu đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn: nước “trong veo” trên một không gian tĩnh, vắng người, ngõ trúc quanh co khách vắng teo.

- Các chuyển động rất nhẹ, rất khẽ, không đủ tạo ra âm thanh

- Đặc biệt câu thơ cuối tạo được một tiếng động duy nhất: Cá đâu đớp động dưới chân bèo → Không phá vỡ cái tĩnh lặng, mà ngược lại nó càng làm tăng sự yên ắng, tĩnh mịch của cảnh vật → Thủ pháp lấy động nói tĩnh.

=> Không gian đem đến sự cảm nhận về một nỗi cô quạnh, uẩn khúc trong tâm hồn nhà thơ. Bài thơ nói chuyện câu cá mà thực ra người đi câu cá không chú ý gì vào việc câu cá. Tâm sự của người câu cá là chính là nỗi lòng non nước, nỗi lòng thời thế của nhà nho có lòng tự trọng và lòng yêu quê hương đất nước như Nguyễn Khuyến.

=> Tâm hồn gắn bó tha thiết với thiên nhiên đất nước, một tấm lòng yêu nước thầm kín nhưng không kém phần sâu sắc.

 

Câu 4 (trang 22 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

- Bài thơ gieo vần chân: eo – “tử vận”, oái oăm, khó làm.

- Vần eo giúp diễn tả không gian vắng lặng, thu nhỏ dần, khép kín, phù hợp với tâm trạng đầy uẩn khúc cá nhân.

 

Câu 5 (trang 22 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

- Cõi lòng nhà thơ đã hòa vào trời thu, cảnh thu. Cảnh thu rất đẹp, rất sinh động. Phải yêu thiên nhiên, đất nước thì tác giả mới vẽ ra được một bức tranh thiên nhiên cảnh Thu với màu sắc sống động, tươi sáng, mang một nét đặc trưng của vùng đồng bằng Bắc Bộ.

- Đặc biệt, hai câu thơ cuối thể hiện tấm lòng của nhà thơ:

Tựa gồi buông cần lâu chẳng được

Cá đâu đớp động dưới chân bèo

=> Tác giả đi câu cá nhưng thực chất là suy tư, ngẫm ngợi về chuyện dân, chuyện nước, về nhân tình thế thái. Tác giả tuy ở ẩn nhưng không quay lưng với cuộc đời, vẫn nặng lòng với thời cuộc, với đất nước.

 

Luyện tập

Câu 1 (trang 22 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

Cái hay của nghệ thuật sử dụng từ ngữ trong bài Câu cá mùa thu:

- Sử dụng ngôn ngữ giản dị nhưng nắm bắt được những chuyển động của trời đất, lột tả được cái run rẩy của tạo vật khi bước vào thu: Sự run rẩy của lá (vèo), của sóng (hơi gợn), của mây (lơ lửng)... tạo nên một bức tranh làng quê tuyệt đẹp.

- Ngôn ngữ lấy động tả tĩnh cùng với sự linh hoạt của ngôn ngữ, hư từ hay thực từ vừa vẽ ngoại cảnh vừa khắc họa tâm cảnh.

- Khai thác tối đa vỏ ngữ âm của ngôn ngữ: những từ trùng phụ âm đầu đi liền nhau như: bé tẻo teo, lơ lửng, đâu đớp động hay cặp điệp vận teo-teo (cặp 2- 6) vừa tạo ra nhịp điệu, vừa tạo ra vòng lặp quẩn quanh u sầu trong tâm trạng của chính tác giả.

Bài soạn tham khảo số 5
Bài soạn tham khảo số 5

Bài soạn tham khảo số 4

Bố cục

4 phần

+ P1: Hai câu đầu: Giới thiệu việc câu cá mùa thu

+ P2: Bốn câu tiếp: Khắc họa cảnh thu nơi đồng bằng Bắc Bộ

+ P3: Hai câu cuối: Tâm sự tác giả

Nội dung bài học

Bài thơ miêu tả sinh động vẻ đẹp của bức tranh mùa thu của làng quê đồng bằng Bắc Bộ, qua đó, thể hiện tình yêu thiên nhiên, đất nước và tâm trạng thời thế của tác giả.

Hướng dẫn soạn bài

Câu 1 (trang 22 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

- Điềm nhìn cảnh thu xuất phát từ “ao thu”

- Từ điểm nhìn ấy, cảnh thu mở ra nhiều hướng thật sinh động từ gần đến cao xa: “thuyền câu bé tẻo teo” trong “ao thu” đến “tầng mây lơ lửng” rồi lại tiếp tục từ cao xa trở lại gần: “trời xanh ngắt” quay trở về với thuyền câu, ao thu

=> Bức tranh mùa thu toàn diện: từ một khoảng ao, cảnh sắc mùa thu mở ra sinh động theo nhiều hướng

 

Câu 2 (trang 22 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

- Từ ngữ, hình ảnh gợi nét riêng mùa thu: sóng biếc, lá vàng trước gió, tầng mây lơ lửng, trời xanh, ngõ trúc…

- Đó là cảnh thu đặc trưng tiêu biểu cho cảnh thu làng quê miền đồng bằng Bắc Bộ

 

Câu 3 (trang 22 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

Không gian trong câu cá mùa thu:
- Hình ảnh:

+ Những hình ảnh đặc trưng của mùa thu xuất hiện với sóng biếc, lá vàng trước gió, tầng mây lơ lửng

+ Hình ảnh làng quê quen thuộc: “ngõ trúc quanh co”

- Âm thanh: Tiếng cá “đớp động dưới chân bèo, tiếng động rất khẽ, rất nhẹ

- Chuyển động: Những chuyển động nhẹ nhàng: “hơi gợn tí”, “khẽ đưa vèo”,..

- Màu sắc: sắc vàng của mùa thu, sắc xanh của trời nước

=> Không gian trong câu cá mùa thu gợi tình yêu quê hương thiết tha cùng cảm giác buồn, suy tư trước thời cuộc

 

Câu 4 (trang 22 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

- Cách gieo vần đặc biệt ở chỗ, tác giả chủ yếu gieo vần chân (vần cuối câu), hiệp vần “eo”

- Cách gieo vần gợi cảm giác về cảnh thu đẹp nhưng tĩnh lặng, trầm buồn, đồng thời gợi cảm giác nhỏ bé, sự trăn trở trong tâm trạng

 

Câu 5 (trang 22 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

Qua bài thơ, ta cảm nhận được Nguyễn Khuyến:

+ Là một người yêu và hòa hợp với thiên nhiên làng cảnh Việt Nam thông qua những quan sát tinh tế, tỉ mỉ

+ Có tấm lòng yêu đất nước thiết tha, mang tâm sự đau buồn trước tình cảnh đất nước đau thương

 

Luyện tập (trang 22 sgk Ngữ văn 11 Tập 1)

Bài 1

- Cái hay của nghệ thuật sử dụng từ ngữ:

+ Cách gieo vần chân ( hiệp vần “eo”) gợi sự nhỏ bé, tĩnh lặng

+ Sử dụng động từ, tính từ tinh tế, chọn lọc

+ Sáng tạo trong cách kết hợp từ: “khẽ đưa vèo”, “hơi gợn tí”,…

+ Sử dụng từ láy “đắt”

=> Khắc họa tinh tế cảnh thu và tình thu

 

Bài 2

HS học thuộc và đọc diễn cảm

Bài soạn tham khảo số 4
Bài soạn tham khảo số 4

Bài soạn tham khảo số 3

I. Về tác giả, tác phẩm

1. Tác giả Nguyễn Khuyến (1835 – 1909) hiệu là Quế Sơn, lúc nhỏ có tên là Nguyễn Thắng, sinh ra tại quê ngoại – Hoàng Xá (nay là xã Yên Trung), huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định, lớn lên và sống chủ yếu ở quê nội – làng Và (tên chữ là Vị Hạ), xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.

Sáng tác của Nguyễn Khuyến gồm cả chữ Hán và chữ Nôm với số lượng lớn, hiện còn trên 800 bài gồm thơ, văn, câu đối nhưng chủ yếu là thơ. Thơ Nguyễn Khuyến nói lên tình yêu quê hương, đất nước, gia đình, bè bạn, phản ánh cuộc sống của những con người khổ cực, thuần hậu, chất phác, châm biếm, đả kích thực dân xâm lược, tầng lớp thống trị, đồng thời bộc lộ tấm lòng ưu ái đối với dân, với nước. Đóng góp nổi bật của Nguyễn Khuyến cho nền văn học dân tộc là ở mảng thơ Nôm, thơ viết về làng quê, thơ trào phúng.

2. Câu cá mùa thu nằm trong chùm ba bài thơ của Nguyễn Khuyến. Vẻ đẹp của cảnh thu trong bài thơ là vẻ đẹp điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ. Bài thơ cũng đồng thời thể hiện tâm trạng ưu thời mẫn thế, tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước của nhà thơ Nguyễn Khuyến.

II. Hướng dẫn soạn bài

Bố cục

- Phần 1 (hai câu đầu): giới thiệu việc câu cá mùa thu

- Phần 2 (bốn câu tiếp): cảnh thu ở nông thôn đồng bằng Bắc Bộ

- Phần 3 (còn lại): tâm trạng của tác giả

 

Câu 1 (trang 22 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

- Điểm nhìn từ trên thuyền câu → nhìn ra mặt ao nhìn lên bầu trời → nhìn tới ngõ vắng → trở về với ao thu.

→ Cảnh thu được đón nhận từ gần → cao xa → gần. Từ điểm nhìn ấy, từ một khung ao hẹp, không gian mùa thu, cảnh sắc mùa thu mở ra nhiều hướng thật sinh động.

 

Câu 2 (trang 22 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

- Nét riêng của cảnh sắc mùa thu: Không khí mùa thu được gợi lên từ sự dịu nhẹ, thanh sơ của cảnh vật:

- Cảnh thu được miêu tả qua màu sắc: nước trong veo, sóng biếc, trời xanh ngắt; qua đường nét: sóng hơi gợn tí, lá vàng khẽ đưa vèo, tầng mây lơ lửng. - Hình ảnh thơ bình dị, thân thuộc: ao thơ, thuyền câu, ngõ trúc...

Cảnh thu trong bài mang những nét riêng của làng quê vùng đồng bằng Bắc Bộ. Cái hồn dân dã của làng quê được gợi lên từ ao thu, từ cánh bèo, từ ngõ trúc quanh co.

 

Câu 3 (trang 22 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

- Không gian thu tĩnh lặng, phảng phất buồn: Vắng teo, trong veo, khẽ đưa vèo, hơi gợn tí, mây lơ lửng.

→ Các hình ảnh được miêu tả trong trạng thái ngưng chuyển động, hoặc chuyển động nhẹ, khẽ, làm nổi bật sự tĩnh lặng.

- Đặc biệt câu thơ cuối tạo được một tiếng động duy nhất: Cá đâu đớp động dưới chân bèo → Không phá vỡ cái tĩnh lặng, mà ngược lại nó càng làm tăng sự yên ắng, tĩnh mịch của cảnh vật → Thủ pháp lấy động nói tĩnh.

=> Không gian đem đến sự cảm nhận về một nỗi cô quạnh, uẩn khúc trong tâm hồn nhà thơ. Bài thơ nói chuyện câu cá mà thực ra người đi câu cá không chú ý gì vào việc câu cá. Tâm sự của người câu cá là chính là nỗi lòng non nước, nỗi lòng thời thế của nhà nho có lòng tự trọng và lòng yêu quê hương đất nước như Nguyễn Khuyến.

 

Câu 4 (trang 22 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Vần “eo” là một vần khó luyến láy, khó vận thế nhưng nó lại được Nguyễn Khuyến sử dụng rất tài tình. Vần “eo” hợp với tất cả các câu bắt buộc (câu 1,2,4 và câu 8). Nó góp phần diễn tả cảm giác về một không gian thu nhỏ hẹp dần và khép kín lại, tạo nên sự hài hòa với tâm trạng đầy uẩn khúc của nhân vật trữ tình.

 

Câu 5 (trang 22 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Bài thơ không bộc lộ trực tiếp bất cứ cảm xúc nào của tác giả. Suốt từ đầu tới cuối bài thơ, người đọc mới thấy nhân vật trữ tình xuất hiện nhưng là xuất hiện trong cái tư thế của người đi câu (Tựa gối buông cần lâu chẳng được) mà thực không phải như thế. Đó là tư thế của con người u uẩn trong nỗi lo âu triền miên, chìm đắm.

=> Nguyễn Khuyến có một tâm hồn gắn bó với thiên nhiên, đất nước, một tấm lòng yêu nước thầm kín mà sâu sắc.

III. Luyện tập

Câu 1 (trang 22 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Cái hay của nghệ thuật sử dụng từ ngữ trong bài Câu cá mùa thu:

- Sử dụng ngôn ngữ giản dị nhưng nắm bắt được những chuyển động của trời đất, lột tả được cái run rẩy của tạo vật khi bước vào thu: Sự run rẩy của lá (vèo), của sóng (hơi gợn), của mây (lơ lửng)... tạo nên một bức tranh làng quê tuyệt đẹp.

- Ngôn ngữ lấy động tả tĩnh cùng với sự linh hoạt của ngôn ngữ, hư từ hay thực từ vừa vẽ ngoại cảnh vừa khắc họa tâm cảnh.

- Khai thác tối đa vỏ ngữ âm của ngôn ngữ: những từ trùng phụ âm đầu đi liền nhau như: bé tẻo teo, lơ lửng, đâu đớp động hay cặp điệp vận teo-teo (cặp 2- 6) vừa tạo ra nhịp điệu, vừa tạo ra vòng lặp quẩn quanh u sầu trong tâm trạng của chính tác giả.

Bài soạn tham khảo số 3
Bài soạn tham khảo số 3

Bài soạn tham khảo số 2

Bố cục

Phần 1 (sáu câu thơ đầu): Bức tranh thiên nhiên mùa thu miền quê.

Phần 2 (hai câu thơ cuối): Hình ảnh, tâm trạng của nhân vật trữ tình.

 

Câu 1 (trang 22 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

- Điểm nhìn: trên chiếc thuyền câu ở giữa ao nhìn ra xung quanh.

- Từ điểm nhìn ấy, nhà thơ đã bao quát cảnh thu theo nhiều góc độ: từ bao quát đến cụ thể, từ dưới lên trên rồi lại từ gần ra xa.

Câu 2 (trang 22 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

Những từ ngữ, hình ảnh gợi lên nét riêng của cảnh sắc mùa thu:

+ Ao, nước trong veo, bèo, sóng biếc, gợn.

+ Chiếc thuyền câu.

+ Lá vàng, tầng mây lơ lửng, trời xanh ngắt.

+ Ngõ trúc quanh co, khách vắng teo.

⇒ Đây là khung cảnh mùa thu ở một vùng quê yên bình.

 

Câu 3 (trang 22 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

- Không gian trong bài thơ:

+ Chuyển động: những chuyển động nhỏ, khẽ như lá rơi, sóng hơi gợi tí, cá đớp.

+ Màu sắc: gam màu đặc trưng của mùa thu, màu vàng của lá, màu xanh mướt của trúc, xanh ngắt của trời, màu trong veo của mặt nước.

+ Hình ảnh: bé nhỏ, gần gũi, mộc mạc, gắn với đời sống miền quê.

+ Âm thanh: rất khẽ, rất nhỏ, âm thanh lá rơi, âm thanh của cá đớp chân bèo.

⇒ Diễn tả tình yêu thiên nhiên, sự cảm nhận tinh tế của nhà thơ; Đồng thời thể hiện sự suy tư thời thế của tác giả, trầm ngâm đến độ quên cả xung quanh, câu cá nhưng lại không chú tâm vào việc câu cá.

 

Câu 4 (trang 22 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

- Tác giả gieo vần chân (vần đặt ở cuối câu).

- Vần được gieo là vần tắc, âm đóng (vần “eo”: veo, tẻo teo, vèo, bèo).

- Cách gieo vần gợi cảm giác về một khung cảnh mùa thu đẹp, tĩnh lặng nhưng trầm buồn, có chút hiu hắt.

- Cách gieo vần cũng bộc lộ tâm trạng nhiều trăn trở, suy tư của người ngắm cảnh.

Câu 5 (trang 22 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

- Nhà thơ Nguyễn Khuyến có những cảm nhận tinh tế và tình yêu thiên nhiên mãnh liệt.

- Đồng thời, nhà thơ cũng là một nhà nho yêu nước, dù lui về ở ẩn nhưng không thôi trăn trở vì thời thế, vì dân tộc.

 

Luyện tập

Câu 1 (trang 22 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

Nghệ thuật sử dụng từ ngữ trong bài thơ:

+ Gieo vần chân là vần “eo”, vần tắc, âm đóng: tạo cảm giác về sự hiu quạnh, vắng vẻ.

+ Kết hợp từ mới mẻ: Lá vàng trước gió khẽ đưa – vèo: hữu hình hóa âm thanh, âm thanh như có đường nét, có chuyển động.

+ Sử dụng một loạt từ láy gợi hình, gợi cảm: lạnh lẽo, tẻo teo, lơ lửng, quanh co.

 

Ý nghĩa

Bài thơ Câu cá mùa thu thể hiện sự cảm nhận và nghệ thuật gợi tả tinh tế của Nguyễn Khuyến về cảnh sắc mùa thu đồng bằng Bắc Bộ, đồng thời cho thấy tình yêu thiên nhiên, đất nước, tâm trạng thời thế và tài thơ Nôm của tác giả.

Bài soạn tham khảo số 2
Bài soạn tham khảo số 2

Bài soạn tham khảo số 1

Bố cục

- Cách chia 1:

+ Hai câu đề: Quang cảnh mùa thu

+ Hai câu thực: Những chuyển động nhẹ nhàng của mùa thu

+ Hai câu luận: Bầu trời và không gian làng quê

+ Hai câu kết: Tâm trạng của nhà thơ

- Cách chia 2:

+ Phần 1 (6 câu thơ đầu): Cảnh mùa thu ở vùng quê Bắc bộ

+ Phần 2 (2 câu thơ cuối): Tình thu

 

Câu 1 (trang 22 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Điểm nhìn của tác giả

- Cảnh vật được đón nhận từ gần đến cao xa rồi từ cao xa trở lại gần: từ chiếc thuyền câu nhìn mặt ao, nhìn lên bầu trời, nhìn tới ngõ trúc rồi lại trở về với ao thu, với thuyền câu.

- Điểm nhìn ấy giúp nhà thơ bao quát được toàn cảnh mùa thu, từ bầu trời đến con nước, cảnh vật, cuộc sống ở làng quê vào mùa thu

 

Câu 2 (trang 22 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Nét riêng của cảnh sắc mùa thu

- Sự dịu nhẹ thanh sơ của cảnh vật:

+ Màu sắc: nước trong veo, sóng biếc, trời xanh ngắt, lá vàng. Tạo nên các điệu xanh: Ao xanh, bờ xanh, sóng xanh, tre xanh, bèo xanh, một màu vàng đâm ngang của chiếc lá thu rơi.

+ Đường nét chuyển động nhẹ nhàng: sóng hơi gợn tí, lá vàng khẽ đưa vèo, tầng mây lơ lửng ...

- Hình ảnh bình dị, thân thuộc: ao thơ, thuyền câu, ngõ trúc …

⇒ Một bức tranh mùa thu trong trẻo, tĩnh lặng, vắng người, vắng tiếng của làng quê đồng bằng Bắc Bộ.

Câu 3 (trang 22 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

- Không gian rộng, sâu của bầu trời đối lập với mặt ao hẹp với ngõ trúc

- Không gian hiu quạnh, tĩnh lặng, thoáng buồn, vắng tiếng, vắng người được thể hiện qua hình ảnh “ngõ trúc quanh co khách vắng teo”. Không gian tĩnh lặng đến độ người câu cá có thể nghe thấy tiếng “cá đâu đớp động dưới chân bèo”.

⇒ Thể hiện nỗi cô quạnh, uẩn khúc trong tâm hồn tác giả. Qua hoàn cảnh chúng ta có thể hiểu đó là nỗi lòng non nước, nỗi lòng thời thế của nhà nho có lòng tự trọng và lòng yêu quê hương đất nước như Nguyễn Khuyến.

 

Câu 4 (trang 22 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

- Cách gieo vần “eo” – tử vận, oái oăm, khó làm, được Nguyễn Khuyến sử dụng rất tài tình.

- Vần "eo" góp phần diễn tả một không gian vắng lặng, thu nhỏ dần, khép kín, phù hợp với tâm trạng uẩn khúc của thi nhân.

 

Câu 5 (trang 22 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

Qua bài thơ, người đọc cảm nhận được ở Nguyễn Khuyến một tâm hồn gắn bó tha thiết với thiên nhiên đất nước, một tấm lòng yêu nước thầm kín nhưng không kém phần sâu sắc.

Luyện tập (trang 22 sgk Ngữ văn 11 Tập 1)

Câu 1 (trang 22 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

Cái hay của nghệ thuật sử dụng từ ngữ trong bài thơ: dùng từ ngữ gợi cảnh để diễn tả tâm trạng

- Cảnh thanh sơ, dịu nhẹ được gợi lên qua các từ: trong veo, biếc, xanh ngắt, các cụm động từ: gợn tí, khẽ đưa, lơ lửng

- Từ “vèo” trong câu thơ “Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo” nói lên tâm sự thời thế của nhà thơ

- Vần “eo” được tác gải sử dụng rát tài tình. Trong bài thơ, vần “eo” giúp diễn tả không gian dần thu nhỏ, vắng lặng, hợp với tâm trạng đầy uẩn khúc của tác giả

Câu 2 (trang 22 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

Học thuộc và đọc diễn cảm bài thơ.

Bài soạn tham khảo số 1
Bài soạn tham khảo số 1

Đăng ngày 13/05/2021, 374 lượt xem