Top 6 Bài soạn "Đặc điểm của văn bản biểu cảm" lớp 7 hay nhất

Biểu cảm là phương thức biểu đạt quen thuộc trong văn chương và văn bản biểu cảm là loại văn bản được viết bằng phương thức biểu cảm để bày tỏ cảm xúc về một con người, sự việc, sự vật, vấn đề nào đó. Vậy một văn bản biểu cảm sẽ có những đặc điểm gì, đặc điểm ấy như thế nào? Mời các bạn tham khảo một số bài soạn: "Đặc điểm của văn bản biểu cảm" lớp 7 hay nhất mà Tikibook đã tổng hợp trong bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về điều đó.

Bài soạn "Đặc điểm của văn bản biểu cảm" số 4

I. TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BIỂU CẢM

Câu 1 - Trang 84 SGK

Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:

TẤM GƯƠNG

Tấm gương là người bạn chân thật suốt một đời mình, không bao giờ biết xu nịnh ai, dù kẻ đó là kẻ vương giả uy quyền hay giàu sang hãnh tiến. Dù gương có tan xương nát thịt thì vẫn cứ nguyên tấm lòng ngay thẳng trong sạch như từ lúc mẹ cha sinh ra nó.

Nếu ai có bộ mặt không được xinh đẹp thì gương không bao giờ nói dối, nịnh xằng là đẹp. Nếu ai mặt nhọ, gương nhắc nhở ngay. Nếu ai buồn phiền cau có thì gương cũng buồn phiền cau có theo như để an ủi, sẻ chia cho người đỡ buồn phiền sầu khổ.

Là người, ai dám tự bảo mình là trong sáng, suốt đời như tấm gương kia. Thiếu gì kẻ ác độc, nịnh hót, hớt lẻo, dối trá, có kẻ còn tham lam mà bảo trắng là đen, gọi xấu là tốt đấy sao.

Không một ai mà không soi gương, từ già đến trẻ, từ đàn ông đến đàn bà. Soi gương nhiều nhất có lẽ là các chị chúng ta, những cô gái càng xinh đẹp thì càng thích soi gương.

Không hiểu ông Trạng nguyên Mạc Đĩnh Chi(a) có lúc nào soi gương để buồn phiền cho gương mặt xấu xí của mình, để rồi làm ra bài phú Hoa sen giếng ngọc nổi tiếng bao đời. Anh Trương Chi(b) nữa, anh ngồi trên con thuyền lơ lửng mặt sông, có soi vào dòng nước để tủi cho khuôn mặt mình, nên đành gửi lòng vào tiếng hát cho say đắm lòng cô gái cấm cung và bao người khác nữa… thành câu chuyện đau buồn.

Có một gương mặt đẹp soi vào gương quả là hạnh phúc. Nhưng hạnh phúc càng trọn vẹn hơn nếu có một tâm hồn đẹp để mỗi khi soi vào tấm gương lương tâm sâu thẳm mà lòng không hổ thẹn.

Còn tấm gương bằng thủy tinh tráng bạc, nó vẫn là người bạn trung thực, chân thành, thẳng thắn, không hề nói dối, cũng không bao giờ biết nịnh hót hay độc ác với bất cứ ai.

(Theo Băng Sơn, U tôi)

a) Bài văn tấm gương biểu đạt tình cảm gì?

b) Để biểu đạt tình cảm đó, tác giả bài văn đã làm như thế nào?

(Gợi ý: Việc đem tấm gương mà ví với người bạn trung thực để ca ngợi phẩm chất trung thực có ý nghĩa như thế nào đối với bài văn này?)

c) Bố cục bài văn gồm mấy phần? Phần Mở bài và Kết bài có quan hệ với nhau như thế nào? Phần Thân bài đã nêu lên những ý gì? Những ý đó liên quan tới chủ đề bài văn như thế nào?

d) Tình cảm và sự đánh giá của tác giả trong bài có rõ ràng, chân thực không? Điều đó có ý nghĩa như thế nào đối với giá trị của bài văn?

Trả lời

a) Bài văn Tấm gương biểu dương phẩm chất trung thực, ghét sự dối trá.

b) Để biểu đạt tình cảm đó, tác giả bài văn đã chọn hình ảnh tấm gương và đem ví tấm gương với người bạn trung thực để ca ngợi phẩm chất trung thực.

c)

Bố cục của bài văn:

- Mở bài: Từ đầu ⟶ trong sạch như từ lúc mẹ cha sinh ra nó

- Thân bài: tiếp theo đến … mà lòng không hổ thẹn.

- Kết bài: còn lại.

Mở bài và Kết bài tương ứng với nhau về ý. Thân bài nói về các đức tính của tấm gương, hướng tới làm nổi bật chủ đề của bài văn. Phần Thân bài nêu lên các ý:

- Gương luôn trung thực không nhìn đen nói trắng như những kẻ xu nịnh.

- Không một ai mà không soi gương.

- Hạnh phúc nhất là có tâm hồn đẹp để soi vào gương lương tâm mà không hổ thẹn.

Những ý đó gắn bó mật thiết với chủ đề và làm nổi bật chủ đề của bài văn.

d) Tình cảm và sự đánh giá của tác giả trong bài rất rõ ràng và chân thực. Điều đó bài văn đã tạo sự xúc động chân thành trong lòng người đọc.

Câu 2 - Trang 86 SGK

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi

Mẹ ơi! Con khổ quá mẹ ơi! Sao mẹ đi lâu thế? Mãi không về! Người ta đánh con vì con dám cướp lại đồ chơi của con mà con người ta giằng lấy. Người ta chửi con, chửi cả mẹ nữa! Mẹ xa con, mẹ có biết không?

(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

Đoạn văn trên biểu hiện tình cảm gì? Tình cảm ở đây được biểu hiện trực tiếp hay gián tiếp? Em dựa vào dấu hiệu nào để đưa ra nhận xét của mình?

Trả lời

- Đoạn văn biểu cảm nỗi đau khổ của đứa con khi mẹ đi xa, phải sống với người khác, bị hắt hủi, bị ngược đãi, mong muốn mẹ về để được giải thoát. Tình cảm này được biểu thị một cách trực tiếp

- Dấu hiệu đưa ra nhận xét, ta căn cứ vào tiếng kêu, tiếng gọi, tiếng than thở của người con: "Mẹ ơi! Con khổ quá mẹ ơi! Mẹ có biết không? ...

II. LUYỆN TẬP

Bài luyện tập trang 87 SGK

Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:

HOA HỌC TRÒ

Phượng cứ nở. Phượng cứ rơi.Bao giờ cũng có hoa phượng rơi, bao giờ cũng có hoa phượng nở. Nghỉ hè đã đến. Học sinh sửa soạn về nhà.Nhà chưa về, cái vui gia đình đâu chửa thấy, chỉ thấy xa trường, rời bạn, buồn xiết bao! Những cuộc tình duyên giữa bạn bè, đến lúc rẽ chia, cũng rẽ chia dưới màu hoa phượng; dù hữu tâm, dù vô tình, người nào cũng có sắc hoa phượng nằm ở trong hồn. Phượng xui ta nhớ cái gì đâu. Nhớ người sắp xa, còn đứng trước mặt..Nhớ một trưa hè gà gáy khan… Nhớ một thành xưa son uể oải…

…Thôi học trò đã về hết, hoặc hoa phượng ở lại một mình. Phượng đứng canh gác nhà trường, sân trường. Hè đang thịnh, mọi nơi đều buồn bã, trường ngủ, cây cối cũng ngủ. Chỉ có hoa phượng thức để làm vui cho cảnh trường. Hoa phượng thức, nhưng thỉnh thoảng cũng mệt nhọc, muốn lim dim. Gió qua, hoa giật mình, một cơn hoa rụng.

Cứ như thế, hoa – học – trò thả những cánh son xuống cỏ, đếm từng giây phút và xa bạn học sinh ! Hoa phượng rơi, rơi… Hoa phượng mưa.Hoa phượng khóc. Trường tẻ ngắt, không tiếng trống, không tiếng người. Hoa phượng mơ, hoa phượng nhớ. Ba tháng trời đằng đẵng.Hoa phượng đẹp với ai, khi học sinh đã đi cả rồi!

(Theo Xuân Diệu)

a) Bài văn thể hiện tình cảm gì? Việc miêu tả hoa phượng đóng vai trò gì trong bài văn biểu cảm này? Vì sao tác giả gọi hoa phượng là hoa – học – trò?

b) Hãy tìm mạch ý của bài văn.

c) Bài văn này biểu cảm trực tiếp hay gián tiếp?

Trả lời

a. Bài văn thể hiện tình cảm buồn và nỗi nhớ trường da diết khi phải tạm xa mái trường trong những ngày nghỉ hè của tác giả.

- Lí do hoa phượng là hoa – học – trò vì:

Tuổi học trò ai cũng thích hoa phượng, nhặt những cánh phượng rơi ép vào trang sách làm kỉ niệm.
Hoa phượng nở báo hiệu hè đến, kết thúc một năm học, dấu hiệu của sự chia tay.
Cây phượng gắn bó với mái trường, học trò. Là người bạn thân thiết với mỗi người học sinh.
== > Hoa phượng gắn liền với nỗi niềm tuổi học trò nên gọi là hoa – học - trò, một cái tên rất đáng yêu. Qua đó, thể hiện tình cảm xao xuyến, những kỉ niệm với mái trườngcủa tuổi học trò gắn bó.

b. Mạch ý của bài văn gồm 3 đoạn.

Đoạn 1: Phượng khơi dậy bao nỗi niềm chia xa trong lòng người.
Đoạn 2: Phượng thức đợi một mình khi học trò đã về xa.
Đoạn 3: Phượng khóc vì thời gian đợi chờ dài đằng đẵng.
== > Xuyên suốt cả bài văn đó là nỗi niềm hoa phượng.

c. Bài văn này vừa dùng hình thức biểu cảm trực tiếp, vừa dùng hình thức biểu cảm gián tiếp.

Cách biểu cảm gián tiếp đó là tác giả dùng hoa phượng để nói lên nỗi niềm, cảm xúc của con người.
Cách biểu đạt trực tiếp: Có những câu trực tiếp thể hiện cảm xúc của tác giả: “Nhớ người sắp xa còn đứng trước mặt… Nhớ một trưa hè gà gáy khan…” “Thấy xa trường rồi bạn buồn xiết bao”.
Với sự kết hợp khéo léo của hai phương thức biểu đạt trực tiếp và gián tiếp, tác giả đã mang lại cho bài văn biểu cảm tinh tế và vô cùng sâu sắc.

Tổng kết:

Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt một tình cảm chủ yếu.
Để biểu đạt tình cảm ấy, người viết có thể chọn một hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng là một đồ vật, loài cây hay một hiện tượng nào đó) để gửi gắm tình cảm, tư tưởng, hoặc biểu đạt bằng cách thổ lộ trực tiếp những nỗi niềm, cảm xúc trong lòng.
Bài văn biểu cảm thường có bố cục ba phần như mọi bài văn khác.
Tình cảm trong bài phải rõ ràng, trong sáng, chân thực thì bài văn biểu cảm mới có giá trị.

Bài soạn Đặc điểm của văn bản biểu cảm số 4
Bài soạn "Đặc điểm của văn bản biểu cảm" số 4

Bài soạn "Đặc điểm của văn bản biểu cảm" số 2

Phần I: TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BIỂU CẢM

1. Đọc bài văn Tấm gương (tr.84 SGK Ngữ văn 7 tập 1) và trả lời các câu hỏi sau:

a. Bài văn Tấm gương biểu đạt tình cảm gì?

b. Để biểu đạt tình cảm đó, tác giả bài văn đã làm như thế nào?

c. Bố cục bài văn gồm mấy phần? Phần Mở bài và Kết bài có quan hệ với nhau như thế nào? Phần Thân bài đã nêu lên những ý gì? Những ý đó liên quan đến chủ đề bài văn như thế nào?

d. Tình cảm và sự đánh giá của tác giả trong bài có rõ ràng, chân thực không. Điều đó có ý nghĩa như thế nào đối với giá trị bài văn.

Trả lời:

a) Bài văn Tấm gương biểu dương phẩm chất trung thực, ghét sự dối trá.

b) Để biểu đạt tình cảm đó, tác giả bài văn đã chọn hình ảnh tấm gương và đem ví tấm gương với người bạn trung thực để ca ngợi phẩm chất trung thực.

c)

Bố cục của bài văn:

- Mở bài: Từ đầu ⟶ trong sạch như từ lúc mẹ cha sinh ra nó

- Thân bài: tiếp theo đến … mà lòng không hổ thẹn.

- Kết bài: còn lại.

Mở bài và Kết bài tương ứng với nhau về ý. Thân bài nói về các đức tính của tấm gương, hướng tới làm nổi bật chủ đề của bài văn. Phần Thân bài nêu lên các ý:

- Gương luôn trung thực không nhìn đen nói trắng như những kẻ xu nịnh.

- Không một ai mà không soi gương.

- Hạnh phúc nhất là có tâm hồn đẹp để soi vào gương lương tâm mà không hổ thẹn.

=> Những ý đó gắn bó mật thiết với chủ đề và làm nổi bật chủ đề của bài văn.

d) Tình cảm và sự đánh giá của tác giả trong bài rất rõ ràng và chân thực. Điều đó bài văn đã tạo sự xúc động chân thành trong lòng người đọc.

2. Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi

Mẹ ơi! Con khổ quá mẹ ơi! Sao mẹ đi lâu thế? Mãi không về! Người ta đánh con vì con dám cướp lại đồ chơi của con mà con người ta giằng lấy. Người ta chửi con, chửi cả mẹ nữa! Mẹ xa con, mẹ có biết không?

(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

Đoạn văn trên biểu hiện tình cảm gì? Tình cảm ở đây được biểu hiện trực tiếp hay gián tiếp? Em dựa vào dấu hiệu nào để đưa ra nhận xét của mình?

Trả lời:

- Đoạn văn biểu cảm nỗi đau khổ của đứa con khi mẹ đi xa, phải sống với người khác, bị hắt hủi, bị ngược đãi, mong muốn mẹ về để được giải thoát. Tình cảm này được biểu thị một cách trực tiếp

- Dấu hiệu đưa ra nhận xét, ta căn cứ vào tiếng kêu, tiếng gọi, tiếng than thở của người con: "Mẹ ơi! Con khổ quá mẹ ơi! Mẹ có biết không? ...


Phần II: LUYỆN VĂN

Đọc bài Hoa học trò (tr.87 SGK Ngữ văn 7 tập 1) và trả lời câu hỏi

a. Bài văn thể hiện tình cảm gì? Việc miêu tả hoa phượng đóng vai trò gì trong bài văn biểu cảm này? Vì sao tác giả gọi hoa phượng là hoa-học-trò?

b. Hãy tìm mạch ý của bài văn.

c. Bài văn được biểu cảm trực tiếp hay gián tiếp?

Trả lời:

a) Bài văn thể hiện tình cảm buồn và nhớ khi xa thầy, rời bạn vào những ngày hè. Trong bài, tác giả đã mượn hình ảnh hoa phượng, hoa phượng nở, hoa phượng rơi để khêu gợi tình cảm trên. Sở dĩ tác giả gọi hoa phượng là hoa học trò vì hoa phượng gắn liền với biết bao kỉ niệm buồn vui của tuổi học trò.

b) Mạch ý của bài văn

Chủ đề của bài văn được thể hiện qua mạch ý sau:

- Đoạn 1: Phượng khơi dậy bao nỗi niềm chia xa trong lòng người.

- Đoạn 2: Phượng thức đợi một mình khi học trò đã về xa.

- Đoạn 3: Phượng khóc vì thời gian đợi chờ dài đằng đẵng.

⟹ Xuyên suốt cả bài văn đó là nỗi niềm hoa phượng.

c.

Bài văn này vừa dùng hình thức biểu cảm trực tiếp, vừa dùng hình thức biểu cảm gián tiếp.

- Gián tiếp: Dùng hoa phượng để nói lên nỗi niềm của lòng người.

- Trực tiếp: Có những câu trực tiếp thể hiện cảm xúc của tác giả: "Nhớ người sắp xa còn đứng trước mặt… Nhớ một trưa hè gà gáy khan…" "Thấy xa trường rồi bạn buồn xiết bao".

Bài soạn Đặc điểm của văn bản biểu cảm số 2
Bài soạn "Đặc điểm của văn bản biểu cảm" số 2

Bài soạn "Đặc điểm của văn bản biểu cảm" số 5

I. Tìm hiểu đặc điểm của văn bản biểu cảm

Ví dụ 1: Tấm gương (Băng Sơn)– trang 84, 85.

Bài văn “tấm gương” biểu đạt tình cảm ca ngợi đức tính trung thực, ghét thói xu nịnh dối trá.
Để biểu đạt tình cảm đó, tác giả đã mượn hình ảnh tấm gương để bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
Bố cục của bài gồm có 3 phần:
Mở bài: giới thiệu phẩm chất cao đẹp của tấm gương
Thân bài: Những phẩm chất cao đẹp của tấm gương
Kết bài: Khẳng định lại phẩm chất đó.
Ví dụ 2: Những ngày thơ ấu (Nguyên Hồng) – Trang 86

Đoạn trích những ngày thơ ấu biểu đạt tình cảm cô đơn, cầu mong sự giúp đỡ cảm thông.
Cách biểu đạt tình cảm được thể hiện trực tiếp bằng lời than, tiếng kêu, câu hỏi biểu cảm…
Kết luận: Sgk – trang 86.


Luyện tập

Câu 1: Đọc bài văn Hoa học trò (sách giáo khoa, trang 87) và trả lời câu hỏi:

a. Bài văn thể hiện tình cảm gì? Việc miêu tả hoa phượng đóng vai trò gì trong bài văn biểu cảm này? Vì sao tác giả gọi hoa phượng là hoa – học – trò?

b. Hãy tìm mạch ý của bài văn.

c. Bài văn này biểu cảm trực tiếp hay gián tiếp?

Trả lời:

a. Bài văn bày tỏ nỗi buồn nhớ khi phải xa trường, xa bạn. Việc miêu tả hoa phượng đóng vai trò thể hiện tình cảm của tác giả.

Tác giả gọi hoa phượng là hoa học trò vì nhà thơ Xuân Diệu đã biến hoa phượng, một loại hoa nở rộ vào dịp kết thúc năm học thành biểu tượng chia ly ngày hè đối với học trò -> vì hoa phượng gắn bó với tuổi học trò và luôn cùng vai, sát cánh với học trò.

b. Mạch ý của bài văn là:

Đoạn 1: Nỗi buồn khi sắp phải chia xa
Đoạn 2: Sự trống vắng khi hè về
Đoạn 3: Cảm giác cô đơn
=>Theo mạch cảm xúc

c. Bài văn này vừa biểu hiện cảm xúc trực tiếp vừa gián tiếp. Biểu hiện trực tiếp ở chỗ thể hiện nỗi niềm xa trường, rời bạn buồn xiết bao…Còn biểu hiện gián tiếp ở chỗ dùng hoa phượng để nói hộ lòng người (phượng buồn, phượng khóc…).

Bài soạn Đặc điểm của văn bản biểu cảm số 5
Bài soạn "Đặc điểm của văn bản biểu cảm" số 5

Bài soạn "Đặc điểm của văn bản biểu cảm" số 1

I. Tìm hiểu đặc điểm của văn bản biểu cảm

a, Bài văn Tấm gương ca ngợi tính trung thực của con người, ghét thói xu nịnh, dối trá

b, Để biểu đạt tình cảm đó, tác giả mượn hình ảnh tấm gương làm điểm tựa, vì tấm gương luôn phản chiếu trung thành mọi vật xung quanh

Nói với gương, ca ngợi gương là gián tiếp ca ngợi trung thực

c, Bố cục bài văn gồm ba phần: đoạn đầu là Mở bài, đoạn cuối là đoạn kết bài

close

Thân bài nói về các đức tính của tấm gương. Nội dung khẳng định tính trung thực. + Dẫn chứng: hai tấm gương tiêu biểu về Mạc Đĩnh Chi và Trương Chi là ví dụ về một người đáng trọng, người đáng thương, nhưng nếu soi gương cũng không vì tình cảm mà nói sai sự thật

d, Tình cảm và sự đánh giá của tác giả rõ ràng, chân thực, không thể bác bỏ

Hình ảnh tấm gương có sức kêu gợi, tạo nên giá trị của bài văn

2. Đoạn văn của Nguyên Hồng thể hiện tình cảm cô đơn, cầu mong sự giúp đỡ và thông cảm

+ Tình cảm của nhân vật được biểu hiện một cách trực tiếp.

+ Dấu hiệu là tiếng kêu, tiếng than, câu hỏi biểu cảm

II. Luyện tập

Bài văn thể hiện tình cảm buồn và nhớ trường, nhớ bạn của những học sinh trong kì nghỉ hè

+ Những trạng thái cảm xúc được biểu hiện khác nhau từ bối rối, xao xuyến, buồn nhớ đến trống trải, xa vắng, nỗi niềm cô đơn, bâng khuâng, nhung nhớ, dỗi hờn.

Tác giả gửi gắm hình ảnh hoa phượng, gợi từ hoa phượng, hóa thân vào phượng để thổ lộ tâm tình

b, Mạch ý của bài văn gồm có 3 đoạn:

- Đoạn 1: Hoa phượng gợi nhớ lại mùa hè chia tay trong lòng người

- Đoạn 2: Phượng chứng kiến mọi hoạt động của học trò

- Đoạn 3: Phượng nhớ các bạn, rơi nước mắt là những cánh hoa

c, Bài văn dùng hình thức biểu cảm trực tiếp, vừa dùng hình thức biểu cảm gián tiếp

- Gián tiếp: Dùng hoa phượng để nói nỗi niềm của lòng người, hoa phượng gợi nhắc tới những nỗi buồn xa trường, xa lớp.

Bài soạn Đặc điểm của văn bản biểu cảm số 1
Bài soạn "Đặc điểm của văn bản biểu cảm" số 1

Bài soạn "Đặc điểm của văn bản biểu cảm" số 3

I. Tìm hiểu đặc điểm của văn bản biểu cảm

1. Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi

a. Bài văn Tấm gương biểu đạt tình cảm: Ca ngợi sự trung thực, thẳng thắn; đồng thời phê phán thói gian dối, nịnh bợ.

b. Để biểu đạt tình cảm đó, tác giả bài văn đã: sử dụng hình ảnh ẩn dụ tấm gương để nói về phẩm chất, tính cách của con người.

c.

- Bố cục của bài văn gồm ba phần:

Mở bài: Từ đầu đến “mẹ cha sinh ra nói”. Giới thiệu phẩm chất của tấm gương.
Thân bài: Tiếp theo đến “không hổ thẹn”. Những đức tính tốt đẹp của tấm gương.
Kết bài: Còn lại. Khẳng định lại đức tính của tấm gương.
- Phần mở bài khái quát chung về vấn đề, phần kết bài khẳng định lại vấn đề.

- Thân bài gồm các ý:

Tấm gương không biết nói dối.
Không có ai trên đời mà không phải soi gương.
Con người hạnh phúc nhất là khi soi gương mà có một tâm hồn đẹp để không cảm thấy hổ thẹn.
=> Các ý trên đều nhằm chứng minh cho chủ đề của bài văn.

d. Tình cảm và sự đánh giá của tác giả trong bài có rõ ràng, chân thực. Điều đó giúp cho bài văn có giá trị và ý nghĩa hơn.

2. Đọc đoạn văn trong SGK và trả lời câu hỏi

- Đoạn văn thể hiện tình cảm đau đớn, xót xa của đứa con khi phải rời xa mẹ.

- Tình cảm được bộc lộ một cách trực tiếp.

- Dấu hiệu: Những câu văn bộc lộ trực tiếp tình cảm: “Con khổ quá mẹ ơi…”

=> Tổng kết:

- Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt một tình cảm chủ yếu.

- Để biểu đạt tình cảm ấy, người viết có thể chọn một hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng (là một đồ vật, loài cây hay một hiện tượng nào đó) để gửi gắm tình cảm, tư tưởng, hoặc biểu đạt bằng cách thổ lộ trực tiếp những nỗi niềm, cảm xúc trong lòng.

- Bài văn biểu cảm thường có bố cục ba phần như mọi bài văn khác: mở bài, thân bài và kết bài.

- Tình cảm trong bài phải rõ ràng, trong sáng, chân thực thì bài văn biểu cảm mới có giá trị.

II. Luyện tập

Đọc bài văn trong SGK và trả lời câu hỏi:

a. Bài văn thể hiện nỗi buồn khi phải chia tay mái trường, thầy cô và bạn bè khi mùa hè về.

- Hình ảnh hoa phượng tượng trưng cho mùa hè, cho tuổi học trò khi mùa chia tay đến.

- Tác giả gọi hoa phượng là hoa học trò vì: Cây hoa phượng thường được trồng ở trong trường học, gắn bó và chứng kiến những kỉ niệm của học sinh.

b. Mạch ý của bài văn:

- Hoa phượng khơi gợi những kỉ niệm buồn vui của tuổi học trò.

- Phượng chỉ còn một mình buồn bã khi học sinh đã nghỉ hè.

- Ba thắng trời đằng đẵng khiến phượng khóc.

c. Bài văn này sử dụng cả hai hình thức biểu cảm

- Trực tiếp: Bộc lộ trực tiếp tình cảm qua các từ: “buồn xiết bao”, “nhớ…”, “mọi nơi đều buồn bã”, “phượng khóc”.

- Gián tiếp: Mượn hình ảnh hoa phượng để nói về tình cảm của con người.

Bài soạn Đặc điểm của văn bản biểu cảm số 3
Bài soạn "Đặc điểm của văn bản biểu cảm" số 3

Bài soạn "Đặc điểm của văn bản biểu cảm" số 6

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

1. Ví dụ: Đọc bài văn Tấm gương (SGK, tr.85) và trả lời các câu hỏi sau:

a) Bài văn Tấm gương biểu đạt tình cảm gì?

b) Để biểu đạt tình cảm đó, tác giả bài văn đã làm như thế nào?

c) Bố cục bài văn gồm mấy phần? Phần Mở bài và Kết bài có quan hệ với nhau như thế nào? Phần Thân bài đã nêu những ý gì? Những ý đó đã liên quan đến chủ đề như thế nào?

d) Tình cảm và sự đánh giá của tác giả trong bài có rõ ràng, chân thực không? Điều đó có ý nghĩa như thế nào đối với giá trị của bài văn?

Gợi ý:

a) Bài văn này ngợi ca đức tính gì? Phê phán đức tính gì? (trung thực, xu nịnh dối trá).

b) Để biểu đạt tình cảm đó tác giả đã mượn hình ảnh tấm gương làm chỗ dựa bởi nó luôn phản chiếu một cách trung thực tất cả mọi thứ xung quanh.

c) Bố cục của bài văn:

Mở bài: đoạn đầu.
Thân bài: tiếp theo đến... mà lòng không hổ thẹn.
Kết bài: đoạn còn lại.
Mở bài và Kết bài tương ứng với nhau về ý. Thân bài nói về các đức tính của tấm gương, hướng tới làm nổi bật chủ đề của bài văn.

d) Tình cảm và sự đánh giá của tác giả rõ ràng và chân thực. Điều đó làm cho bài văn giàu sức gợi, thuyết phục và hấp dẫn. Hay nói cách khác, những tình cảm ấy tạo nên giá trị cho bài văn.

2. Biểu cảm trực tiếp

Trong một văn bản, khi người viết công khai thổ lộ tình cảm, tư tưởng (yêu, ghét, vui, buồn, phản đối, ngợi ca,...) của mình trước sự vật, sự việc, con người,... khi đó họ đang biểu cảm một cách trực tiếp. Cách biểu cảm này thường xuyên được dùng trong các tác phẩm trữ tình, nhất là thơ.

Chẳng hạn:

Anh đội viên mơ màng

Như nằm trong giấc mộng

Bóng Bác cao lồng lộng

Ấm hơn ngọn lửa hồng

Lòng vui sướng mênh mông

Anh thức luôn cùng Bác.

(Minh Huệ, Đêm nay Bác không ngủ)

Hay:

Mẹ ơi! Con khổ quá mẹ ơi! Sao mẹ đi lâu thế? Mãi không về! Người ta đánh con vì con dám cướp lại đồ chơi của con mà con người ta giằng lấy. Người ta lại còn chửi con, chửi cả mẹ nữa! Mẹ xa con, mẹ có biết không?

(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

3. Biểu cảm gián tiếp

Để có một văn bản tự sự, miêu tả hay, người viết không chỉ phải có tài quan sát và thể hiện bằng các từ ngữ, hình ảnh, bằng lối so sánh, ví von độc đáo,... mà còn phải có tình cảm. Tình cảm ấy có thể là lòng say mê, thái độ trân trọng yêu mến đối với cái đẹp, cái thiện, cái trong sáng, cao thượng,... cũng có thể là sự căm ghét, khinh bỉ đối với cái xấu, cái ác, cái lố lăng, kệch cỡm ở đời. Không có cái tình, dù ngôn ngữ có sắc sảo, phong phú và mới mẻ đến bao nhiêu thì bài văn cũng chỉ là cái xác không hồn, không gây được xúc động trong lòng người đọc. Nhìn chung trong văn xuôi, khi miêu tả, thái độ và tình cảm của người viết thể hiện một cách gián tiếp thông qua cách nhìn nhận sự vật, cách dùng từ ngữ, ví von, so sánh. Phải yêu quê hương và gắn bó với cảnh vật làng quê lắm, nhà văn Vũ Tú Nam mới miêu tả được thế này:

Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ: hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi, hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh, tất cả đều lóng lánh, lung linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen,... đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, lượn lên lượn xuống. Chúng nó gọi nhau trò chuyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau, ồn mà vui không thể tưởng được. Ngày hội mùa xuân đấy!

(Cây gạo)

Hay, mặc dù không thể hiện trực tiếp nhưng đọc đoạn văn miêu tả sau đây, không ai không nhận ra thái độ châm biếm, giễu cợt và lòng căm ghét của Ngô Tất Tố đối với tên trọc phú Nghị Quế và thói trưởng giả vô học của y:

Ông Nghị đâm chéo đôi đũa qua mặt mâm, bưng bát nước canh húp đánh soạt. Rồi ông vừa nhai vừa nuốt, vừa giục thằng nhỏ lấy tăm. Ông bà Nghị, mỗi người nhúng ba ngón tay vào chậu, vuốt qua hai mép một lượt, rồi cùng uống nước xỉa răng ... Dứt mạch diễn thuyết, ông Nghị bưng tách nước uống một hớp lớn, xúc miệng òng ọc mấy cái rồi nhổ toẹt xuống nền nhà.

(Tắt đèn)

II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

Câu 1. Đoạn văn trích từ Những ngày thơ ấu của Nguyên Hồng ở trên biểu hiện tình cảm gì? Dựa vào đâu để nói nó trực tiếp biểu hiện tình cảm?

Gợi ý: Nhân vật trực tiếp bộc lộ trạng thái tình cảm cô đơn, buồn tủi, ước muốn được chở che, thông cảm. Dấu hiệu nhận biết về cách thức biểu cảm là những từ ngữ cảm thán trực tiếp của nhân vật, lời hỏi, lời than.


Câu 2. Bài văn Hoa học trò (SGK, tr. 87) biểu cảm trực tiếp hay gián tiếp? Dựa vào đâu để khẳng định như vậy?

Gợi ý: Bằng hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng: hoa phượng, Xuân Diệu đã thể hiện một cách sâu sắc, tinh tế cảm xúc của tuổi học trò trong những ngày hè chia li. Những trạng thái cảm xúc được biểu hiện ở ba đoạn văn mang sắc thái khác nhau, từ bối rối, xuyến xao buồn nhớ đến những khoảnh khắc trống trải, xa vắng và nỗi niềm cô đơn, bâng khuâng nhung nhớ, dỗi hờn.

Tất cả đều được tác giả gửi gắm qua hình ảnh hoa phượng, gợi lên từ hoa phượng, hoá thân vào hoa phượng mà thổ lộ tâm tình.

Bài soạn Đặc điểm của văn bản biểu cảm số 6
Bài soạn "Đặc điểm của văn bản biểu cảm" số 6

Đăng ngày 01/04/2022, 25 lượt xem