Top 8 Chấn thương thường gặp khi đá bóng

Trong các môn thể thao đối kháng, đòi hỏi người chơi vận động với cường độ và tốc độ cao thì chấn thương là điều rất khó tránh khỏi. Bóng đá là bộ môn tiêu biểu trong số đó. Bản chất của bóng đá là một bộ môn yêu cầu thể lực tốt, kỹ năng cao, cạnh tranh và va chạm trực tiếp, cộng với cường độ vận động cao. Do đó mỗi người chơi bóng đá cần có hiểu biết cơ bản về những chấn thương thường gặp trong bóng đá. Điều này giúp bạn có cách phòng tránh, hoặc xử lý đúng phương pháp khi gặp phải chấn thương. Sau đây, hãy cùng Tikibook tìm hiểu về các chấn thương thường gặp trong bóng đá và cách phòng tránh.

Gãy xương

Chấn thương ảm ánh nhất với một cuộc đời cầu thủ là gãy xương (fracture). Bởi vì loại chấn thương này khiến họ có thể phải từ giã sân cỏ nếu không được điều trị đúng cách. Theo số liệu sống kê, tình trạng gãy xương chiếm khoảng 25% chấn thương nghiêm trọng của bóng đá.

Các vùng dễ chấn thương nhất gồm: ngón tay, chân, cổ tay… Gãy xương chia làm hai loại là gãy xương hoàn toàn và gãy xương không hoàn toàn.

Đối với những người chơi bóng đá, gãy xương thường xảy ra sau những pha va chạm mạnh, hoặc sau những tình huống tiếp đất sai kỹ thuật.

Sau khi bị gãy xương, người bệnh có cảm giác đau, tê buốt vùng chấn thương và khu vực chấn thương bị biến dạng. Khu vực chấn thương xuất hiện vết bầm tím, phù nề và đau. Đặc biệt khi cố gắng vận động hoặc bị tác động, vết thương sẽ càng đau. Xương mất đi chức năng vốn có.Trong trường hợp gãy xương hở, xương đâm xuyên qua cơ và nhô ra bên ngoài da, gây chảy máu bên trong.

Cách xử lý khi bị gãy xương:

  • Khi phát hiện bệnh nhân có những triệu chứng của việc gãy xương. Tiến hành dừng vận động, đặt vị trí chấn thương nằm cố định, đúng chiều tự nhiên của xương.
  • Sau đó dùng nẹp gỗ và băng gạc, cố định vùng chấn thương. Đưa bệnh nhân đến trung tâm y tế gần nhất để kịp thời cứu chữa.
  • Quá trình sơ cứu yêu cầu, không được nắn, bẻ, sửa lại xương nếu không có chuyên môn. Nếu không sẽ khiến các vết gãy của xương cắt vào các cơ, rất nguy hiểm.
  • Trong khi di chuyển bệnh nhân, không được xê dịch vùng chấn thương. Không nên băng nẹp quá chặt, sẽ khiến xương bị ép sai vị trí, gây khó khăn cho công tác điều trị.

Để lành xương gãy cần có thời gian và phụ thuộc vào một số yếu tố bao gồm độ tuổi bệnh nhân, sức khỏe tổng thể, dinh dưỡng, lưu lượng máu đến xương và điều trị. Bên cạnh kế hoạch điều trị của bác sĩ, bạn cần lưu ý thêm những điều sau đây:

  • Không hút thuốc lá: Máu cung cấp các chất dinh dưỡng và tế bào cần thiết để xương hồi phục. Vì vậy, việc hút thuốc sẽ làm giảm lưu lượng máu đến xương.
  • Có chế độ ăn uống cân bằng: Để đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng cần thiết phục hồi xương, bạn nên có chế độ ăn uống cân bằng gồm protein, chất xơ, vitamin, canxi,…
  • Sử dụng canxi hợp lý: Canxi là yếu tố cần thiết để chữa lành xương. Nhưng uống quá nhiều sẽ không giúp bạn hồi phục nhanh hơn mà ngược lại, nó có thể gây ra các vấn đề sức khỏe như sỏi thận. Vì vậy bạn cần đảm bảo dùng đúng lượng bác sĩ khuyến cáo.

Cách phòng tránh:

Gãy xương là một chấn thương tương đối nghiêm trọng, nó ảnh hưởng đến khả năng vận động cũng như là thẩm mỹ của người bị chấn thương.

  • Để phòng tránh chấn thương này trong khi chơi bóng đá, trước hết chúng ta cần khởi động thật kỹ trước khi vào sân thi đấu.
  • Đồng thời, tránh những tình huống va chạm mạnh vào các khu vực như: cẳng chân, đùi, cẳng tay, ngón tay.
  • Trong những tình huống ngã, chúng ta cần tiếp đất đúng tư thế. Việc dùng tay tiếp đất khi ngã sai tư thế, dễ khiến xương cẳng tay bị gãy một cách hoàn toàn.
  • Thường xuyên ăn nhiều thức ăn bổ sung canxi, vitamin D giúp xương chắc khỏe. Kết hợp với chế độ vận động, tập luyện thường xuyên để có một khung xương khỏe khoắn và dẻo dai.

Gãy xương
Gãy xương

Chấn thương đầu gối

Do có cấu tạo phức tạp và phải chịu tải trọng của cả cơ thể nên khớp gối thường bị chấn thương nhất. Các chấn thương đầu gối thường gặp trong thể dục thể thao là:

Chấn thương dây chằng chéo trước (ACL): Dây chằng chéo trước nằm ở trung tâm của đầu gối, là một trong bốn dây chằng kết nối xương chầy với xương đùi, có chức năng điều khiển chuyển động quay và chuyển động về phía trước của xương cẳng chân.

Chấn thương này xảy ra khi vận động viên tiếp đất sai kỹ thuật, đổi hướng di chuyển đột ngột, dừng lại nhanh chóng hoặc bị một cú va chạm trực tiếp vào đầu gối.


Đối với chấn thương dây chằng, bệnh nhân có thể nghe thấy một tiếng “rắc” tại vị trí chấn thương. Sau đó đầu gối sẽ sưng, bầm và gây cảm giác đau.
Khớp vận động khó khăn, hoặc không thể vận động. Cảm giác khớp trở nên lỏng lẻo, chân trở nên yếu hơn khi di chuyển.

Cách chữa trị:

  • Chấn thương dây chằng chéo trước sẽ không đau nhiều như bong gân, do đó các cầu thủ thường ở nhà và thấy vết sưng xẹp dần là yên tâm. Cần hạn chế cử động, cần dùng nạng để di chuyển.
  • Tuy nhiên nếu không điều trị kịp thời, chấn thương này sẽ gây nên hiện tượng teo cơ, chân yếu đi và có khả năng mất vận động.
  • Do đó khi phát hiện mình có chấn thương nghi liên quan tới dây chằng chéo trước, bạn nên dừng vận động. Di chuyển đến trung tâm y tế để chẩn đoán chính xác và tiến hành điều trị.
  • Tùy vào từng mức độ chấn thương mà có các cách điều trị khác nhau. Ngoài ra khi chấn thương dây chằng chéo, cầu thủ có thể phẫu thuật hoặc không.
    Phẫu thuật:
    Áp dụng với cầu thủ chấn thương nặng, có thể bị đứt và rách dây chằng chéo ở mức độ cao.
    Không phẫu thuật:
    Áp dụng khi chấn thương nhẹ, lúc này cầu thủ chỉ cần dùng vật lý trị liệu và băng hỗ trợ.

Chấn thương dây chằng chéo sau (LCP):

So với dây chằng chéo trước, dây chằng chéo sau lớn và mạnh hơn nên khi gặp phải một lực tác động mạnh khiến cơ thể khuỵu xuống và dồn toàn bộ lực lên đầu gối, bạn mới bị rách dây chằng chéo sau.

Các triệu chứng thường thấy là đau dữ dội vùng gối, đầu gối sưng và khớp gối lỏng lẻo.


Chấn thương dây chằng chéo giữa (MCL): Dây chằng chéo giữa nằm ở bên trong đầu gối, kết nối xương cẳng chân trên (xương đùi) với xương chày.

Dây chằng chéo giữa bị rách trong trường hợp khớp gối bị đẩy sang một bên khi thực hiện một động tác sai hoặc chịu lực tác động mạnh trực tiếp vào đầu gối.

Các triệu chứng thường thấy là đầu gối bị đau, sưng và khớp lỏng lẻo.


Chấn thương xương bánh chè (Hội chứng Patellofemoral):

Xảy ra khi xương bánh chè không di chuyển một cách trơn tru, làm tổn thương mô dưới xương bánh chè.

Liên tục chạy trên sân bóng có thể dẫn đến chấn thương gân bánh chè. Trường hợp nhẹ thì bị giãn, nặng thì vỡ xương bánh chè hoàn toàn khớp gối.

Đây là một chấn thương khó điều trị và cần nhiều thời gian nghỉ ngơi. Ngoài ra, phải điều trị và phục hồi chức năng cẩn thận để phục hồi chức năng của xương bánh chè. Nên đeo nẹp đầu gối để tránh loại chấn thương này.


Cách xử lý chấn thương đầu gối:

Thông thường, người bị chấn thương đầu gối khi đá bóng sẽ được đưa vào chuyên khoa cấp cứu trước tiên. Nếu chấn thương đầu gối nghiêm trọng. Bác sĩ chỉnh hình hoặc bác sĩ phẫu thuật chỉnh hình sẽ thăm khám và điều trị. Trong quá trình điều trị chấn thương khớp gối. Có thể có sự tham gia của các nhà vật lý trị liệu hoặc các chuyên gia phục hồi chức năng khác.

Trường hợp chấn thương nhẹ, bạn có thể chữa trị tại nhà bằng cách:

  • Nghỉ ngơi
  • Chườm đá lạnh giảm sưng
  • Chườm nóng tăng lưu thông máu sau khi giảm sưng
  • Nâng cao chân so với vị trí tim khi nằm ngủ
  • Dùng thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) nhằm giảm đau và viêm.

Một số cách phòng chống chấn thương đầu gối khi chơi đá bóng:

Chấn thương đầu gối khi đá bóng không phải lúc nào cũng phòng ngừa được. Tuy nhiên, áp dụng các biện pháp sau đây để giảm thiểu nguy cơ các chấn thương có thể xảy ra:

  • Khởi động căng cơ trước khi thi đấu, bằng các bài khởi động như xoay gối, ép dọc, ép ngang, chạy nâng cao đùi,…. Các cầu thủ chỉ dành khoảng 5 – 10 phút để chạy tại chỗ giúp làm mềm các khớp và làm căng cơ ép dẻo với mỗi nhóm cơ 30 giây.
  • Sử dụng bóng chất liệu tổng hợp và dùng nẹp bảo vệ chân. Vận động viên nên lựa chọn những quả bóng làm bằng chất liệu tổng hợp không thấm nước. Bởi bóng ngấm nước thường sẽ nặng hơn khi ướt và làm tăng nguy cơ chấn thương.
  • Trong khi vận động, bạn phải tránh những va chạm mạnh tác động trực tiếp vào đầu gối. Đây là nguyên nhân gây chấn thương dây chằng rất cao. Không vận động sai tư thế, ép cơ thể thực hiện những động tác khó. Không chuyển hướng quá nhanh khi đang di chuyển ở tốc độ cao. Ở những pha tiếp đất, cần thực hiện đúng kỹ thuật. Không tiếp đất bằng mũi chân, gót chân, phải phân tán đều lực trên toàn bộ bàn chân.
  • Mặc trang phục phù hợp khi đá bóng. Các bạn nên sử dụng những loại trang phục phù hợp với bộ môn bóng đá, không nên mặc đồ quá chật khiến các bắp chân, dây chằng hoạt động không thoải mái. Bên cạnh đó, nên mang những đôi giày đế đúc đinh cao su hoặc đế xẻ rãnh để giúp làm tăng cường độ ma sát. Tuyệt đối không nên lựa chọn những đôi giày đế đinh vít. Bởi chúng làm tăng nguy cơ chấn thương.
  • Bên cạnh đó, áp dụng chế độ ăn uống khoa học cũng những thực hiện đầy đủ các hướng dẫn của huấn luyện viên trước khi tham gia thi đấu để phòng tránh những tổn thương có thể xảy ra.

Chấn thương đầu gối
Chấn thương đầu gối

Chấn thương gân kheo

Chấn thương gân kheo là khái niệm biểu thị tình trạng 1 hoặc nhiều cơ vùng đùi sau căng cơ quá mức hay thậm chí là bị rách. Đây là loại chấn thương khá phổ biến trong nhiều hoạt động có liên quan đến chạy nhảy hoặc cũng có thể xảy ra nếu bạn căng cơ quá mức do hoạt động nào đó.

Mức độ nghiêm trọng của tình trạng này được chia làm 3 cấp độ:

  • Cấp độ 1: Bị căng cơ và có vết rách nhỏ.
  • Cấp độ 2: Bệnh nhân bị rách một phần của cơ căng.
  • Cấp độ 3: Tình trạng căng cơ diễn biến nghiêm trọng, cơ bắp hoàn toàn bị rách và cần phải phẫu thuật để khắc phục.

Chấn thương gân kheo có những biểu hiện rất rõ ràng, bao gồm:

  • Đau ở phía sau chân mỗi khi tập thể dục hay đi lại, không thể chạy nhảy bình thường.
  • Cứng cơ.
  • Khu vực chấn thương bị sưng hoặc bầm tím.
  • Bệnh nhân khó khăn khi duỗi chân hoặc co chân.

      Nguyên nhân gây chấn thương cơ gân kheo:
      Những cơ này giúp bạn có thể duỗi thẳng chân ra sau cơ thể và uốn cong đầu gối. Khi bất kỳ cơ nào trong số này căng ra quá giới hạn trong quá trình hoạt động thể chất, có thể dẫn đến chấn thương.

      • Thường có liên quan đến các hoạt động chạy nhảy, đặc biệt là khi người bệnh di chuyển với tốc độ cao ngay từ khi bắt đầu xuất phát hoặc dừng lại quá đột ngột khi đang chạy nhanh khiến cơ không kịp thích nghi. Các hoạt động này sẽ bị kéo căng quá mức. Khi tình trạng này kéo dài, cơ sẽ dần bị đứt hoặc rách, gây ra chấn thương cơ gân kheo. Tình trạng chấn thương gân kheo có thể xảy ra ở cả nam và nữ.
      • Có thể do bạn không khởi động trước khi tập thể dục.
      • Cơ mông yếu: Cơ mông và gân kheo hoạt động cùng nhau. Nếu cơ mông yếu, gân kheo có thể bị quá tải và bị căng.

      Các yếu tố sau cũng có thể làm tăng nguy cơ chấn thương gân kheo:

      • Tuổi tác: người lớn tuổi thường có nguy cơ cao hơn.
      • Đã từng bị chấn thương tương tự trước đó
      • Dây thần kinh vùng lưng dưới bị chèn ép.
      • Thường xuyên hoạt động thể thao quá mức.
      • Hay mệt mỏi, sức khỏe kém
      • Cơ bắp thiếu sự cân bằng hoặc cơ kém linh hoạt, khiến vùng cơ bắp không thể chịu đầy đủ lực tác động của hoạt động nhất định, chúng sẽ ít có khả năng đối phó với căng thẳng khi tập luyện và dễ bị thương hơn.dẫn đến căng cơ , chấn thương cơ gân kheo

      Cách xử lí chấn thương viêm gân kheo và phòng tránh

      Hầu hết các chấn thương gân kheo ở mức độ nhẹ đến bình thường đều có thể tự khỏi nếu như bạn chăm sóc đúng cách.

      • Để chân nghỉ ngơi: Trong thời gian chấn thương, bệnh nhân cần hạn chế đặt trọng lượng trên chân. Đối với những cơn đau nghiêm trọng, bệnh nhân nên dùng nạng khi di chuyển.
      • Chườm đá: Bệnh nhân có thể sử dụng túi đá lạnh để chườm lên khu vực đau sưng trên cơ bị kéo. Điều này sẽ xoa dịu bớt cơn đau và khó chịu. Mỗi lần nên chườm khoảng 20 - 30 phút hoặc đến khi cơn đau đã dịu bớt.
      • Nén chân. Bạn sử dụng một băng đàn hồi xung quanh chân để giảm sưng.
      • Nâng cao chân trên một chiếc gối khi bạn đang ngồi hoặc nằm xuống.
      • Dùng thuốc giảm đau - thuốc kháng viêm: Một số loại thuốc kháng viêm không chứa steroid (NSAID) như Ibuprofen hay Naproxen sẽ hỗ trợ giảm đau sưng. Tuy nhiên, các loại thuốc này sẽ có một số tác dụng phụ nhất định, đặc biệt là có thể làm tăng nguy cơ loét hoặc chảy máu tại vùng chấn thương. Do đó, bạn chỉ nên sử dụng thuốc trong thời gian ngắn, trừ khi có chỉ định khác từ bác sĩ.
      • Tập vật lý trị liệu: Bác sĩ hoặc chuyên viên vật lý trị liệu có thể khuyến khích bệnh nhân thực hiện các bài tập kéo cơ để hỗ trợ bảo vệ cơ và chống lại các chấn thương mới.
      • Phẫu thuật: Nếu như chấn thương cơ gân kheo của bạn ở mức độ nghiêm trọng, căng cơ quá mức khiến cơ bắp bị rách, bạn cần phải trải qua phẫu thuật để sửa chữa và nối lại cơ bắp.

      Cách giảm nguy cơ chấn thương:

      • Làm nóng trước và làm căng cơ sau khi hoạt động thể chất
      • Tăng cường các hoạt động thể chất chậm dần, không nhiều hơn khoảng 10% trong một tuần
      • Dừng thực hiện nếu bạn cảm thấy đau ở mặt sau của đùi
      • Kéo và tăng cường cơ gân kheo.

      Chấn thương gân kheo
      Chấn thương gân kheo

      Bong gân

      Bong gân Bong gân là do sự giãn dây chằng quá mức và một số sợi dây có thể đã bị gãy, không còn giữ vai trò liên kết với các khớp xương lại với nhau. Bong gân khiến cho người chúng ta có cảm giác đau và quan sát bằng mắt thường có thể thấy chân bị sưng vù lên, mức độ sưng tùy vào vùng bị tác động mạnh. Bong gân thường xảy ra ở khác khớp cổ chân, khớp cổ tay, khớp ngón tay và khớp gối.


      Các dấu hiệu khi bị bong gân:

      • Khi bị bong gân, ban đầu người bị sẽ cảm thấy đau nhói vùng chấn thương, dần dần chuyển sang đau ê ẩm và tê buốt vùng chấn thương.
      • Khi cố gắng vận động hoặc chạm vào vùng chấn thương sẽ có cảm giác đau nhói và không thể vận động bình thường.
      • Tiếp theo sẽ xuất hiện hiện tượng phù nề, bầm tím, tụ máu tại các khớp và cạnh khớp tại khu vực chấn thương.
        Trong trường hợp chấn thương nặng, có thể xảy ra hiện tượng tràn dịch, tràn máu vào khe khớp, khiến khớp giảm hoặc mất chức năng vận động.

      Nguyên nhân gây ra bong gân thường là do vận động mạnh, va chạm mạnh, hoặc vận động sai khớp.

      Hiện tượng này xảy ra khi các cầu thủ thực hiện các pha rượt đuổi đổi hướng đột ngột hoặc các pha xoay người. Lúc này, các bắp chân, dây chằng co giãn và chùng lại một cách đột ngột. Và tình trạng này kéo dài dẫn đến hiện tượng các dây chằng bị đứt hoặc rách, gây đau nhức các khớp.

      Cách xử lí chấn thương bong gân:
      Quy tắc khi sơ cứu bong gân được xử lý theo phương pháp R.I.C.E. Trong đó:

      • R (Rest – nghỉ ngơi): Người bị bong gân cần giới hạn hoạt động trong khoảng 24 – 48 giờ đầu tiên, có thể sử dụng nẹp hoặc nạng để hỗ trợ vận động.
      • I (Ice – chườm đá lạnh): Dùng túi nước đá chườm sau mỗi 20 phút trong 48 – 72 giờ để hạn chế sưng đau, giúp dây chằng được co lại và làm cho chấn thương mau lành hơn..
      • C (Compression – dùng băng ép): Đây là phương pháp cố định vùng chấn thương, để tránh hiện tượng xô lệch khớp, làm trầm trọng thêm chấn thương. Có thể dùng băng thun quấn ép nhẹ quanh vùng khớp chấn thương, trường hợp chấn thương quá nặng thì cần có nẹp gỗ để cố định.
      • E (Elevate – Nằm kê cao): Đối với những vùng bị bong gân, khi nằm chúng ta nên kê chúng lên một chiếc gối, để giúp lưu thông máu và giảm sưng bầm.
      • Tiến hành di chuyển người bệnh đến trung tâm y tế gần nhất để được kiểm tra một cách chính xác nhất về mức độ chấn thương và có cách điều trị thích hợp.

      Cách phòng tránh:

      • Bong gân tuy là một chấn thương không quá quan trọng, nhưng nó khiến chúng ta đau và không thể vận động một cách bình thường. Do đó phòng tránh chấn thương này là một điều cần thiết.
      • Điều quan trọng nhất là các bạn cần chọn đúng trang phục, nhất là giày - nên chọn phù hợp với tình trạng cơ thể cũng như loại sân hoạt động.
      • Để tránh bong gân, trước khi vận động bạn cần khởi động thật kỹ, đặc biệt là các khớp gối, khớp cổ tay, cổ chân,…Đây là bước quan trọng nhất giúp bạn tránh những chấn thương không đáng có.
      • Đối với những bạn có tiền sử về chấn thương khớp, thì nên đeo các băng bảo hộ, hoặc quấn băng thun.
      • Trong lúc vận động các bạn cần chú ý không nên cố quá sức, luôn luôn để khớp hoạt động đúng cấu tạo của nó.

      Bong gân
      Bong gân

      Bong gân
      Bong gân

      Căng cơ

      Căng cơ là hiện tượng cơ bắp bị kéo giãn gây mỏi cơ, thậm chí gây nên rách từng sợi hoặc rách hoàn toàn bó cơ. Căng cơ sẽ kéo cơ bắp ra khỏi vị trí cố định.

      Những vùng thường xảy ra căng cơ đó là: lưng dưới, cổ, vai, đùi, bắp chân.

      Nguyên nhân căng cơ chủ yếu là do vận động quá sức, không có thời gian nghỉ, ép cơ bắp làm việc quá chức năng của nó. Căng cơ còn xảy ra khi chúng ta làm việc, vận động sai tư thế và thường xuyên lặp đi lặp lại hành động đó.

      Các triệu chứng bao gồm: đau, sưng, yếu, khó hoặc không thể sử dụng cơ.

      • Triệu chứng ban đầu của căng cơ là cảm giác đau buốt vùng cơ, đồng thời cử động khó khăn, càng cử động thì càng đau hơn.
      • Trường hợp cơ bị rách nặng thì sẽ xuất hiện hiện tượng phù nề, đỏ tấy. Đau khi sử dụng động tác liên quan đến cơ đó, gân cơ bị yếu.

      Cách xử lý chấn thương căng cơ:

      • Đầu tiên các bạn nên dừng hết mọi vận động, giữ nguyên động tác tại vị trí cơ bị căng.
      • Sau đó, từ từ cử động nhẹ tại vị trí bị căng cơ, kết hợp với từ từ xoa bóp cho đến khi bớt đau rồi dừng lại.
      • Hạn chế vận động tại vùng có cơ bị căng, đặc biệt là vận động những động tác khó và yêu cầu sức mạnh. Chỉ nên vận động nhẹ nhàng, để cơ từ từ thích nghi và hồi phục dần sau một quá trình vận động quá sức.

      Cách phòng tránh:

      Căn cơ xuất phát từ nguyên nhân cơ bị ép làm việc quá sức. Do đó để phòng tránh căng cơ cũng khá đơn giản.

      • Các bạn nên vận động điều độ, khoa học. Không nên gắng sức và cần cho cơ có thời gian nghỉ ngơi hợp lý.
      • Đối với những người chơi bóng đá, cần khởi động thật kỹ, làm nóng người trước khi thi đấu. Không nên đá bóng quá lâu, khi cảm thấy mình đã mệt thì nên thay người. Nên giãn cơ sau mỗi trận đấu.
      • Kết hợp với chế độ luyện tập đúng cách thường xuyên và chế độ ăn uống khoa học, bạn hoàn toàn có thể tránh được căng cơ và tự tin chơi thể thao.

      Căng cơ
      Căng cơ

      Lật mắt cá chân

      Lật mắt cá chân (hay bong gân cổ chân) là một trong những chấn thương thể thao phổ biến và thường gặp trong môn bóng đá. Nếu chỉ bị nhẹ thì sẽ gây đau đớn và đi lại khó khăn trong khoảng 2 đến 3 tuần, nhưng nếu bị nặng hơn sẽ để lại cho bạn di chứng rất nặng về sau và có thể gây thương tật.

      Khi bàn chân bị cong sang hai bên, các dây chằng sẽ làm tổn thương mắt cá ngoài do quá căng. Đau thường được cảm thấy xung quanh khớp cổ chân, cụ thể hơn là ở các dây chằng ở mắt cá chân bị thương.

      Các triệu chứng bong gân mắt cá chân phổ biến bao gồm:

      • Sưng khớp mắt cá chân.
      • Đau quanh mắt cá chân.
      • Đau đớn, khó chịu khi cố gắng đi bộ.
      • Khó nhấc mắt cá chân lên hoặc xuống.
      • Bầm tím quanh mắt cá chân, đôi khi cả bàn chân và ngón chân.

      Nguyên nhân dẫn đến chấn thương cổ chân:

      • Do mặt sân quá xấu, có nhiều lồi lõm lốc mốc làm bạn dẫm phải bị mất thăng bằng và lật cổ chân.
      • Do đôi giày của bạn có chất lượng quá kém hoặc đã cũ kỹ, đế mỏng khiến phần gót không đủ chắc chắn để bó chắc khớp sơ mi chân dẫn đến lật cổ chân.
      • Bạn bứt tốc nhanh và thắng gấp hoặc tiếp đất sau khi bật nhảy cao, tình huống này thường gây ra cho bạn chấn thương khá nặng và gây ra nhiều đau đớn.

      Xử lý bong gân cổ chân:

      Khi bị bong gân bạn cần áp dụng một số biện pháp chữa bong gân cổ chân nói riêng, bong gân chân tay nói chung để kịp thời để giảm thiểu cơn đau.

      • Sử dụng bình xịt hơi lạnh. Nếu thường xuyên theo dõi các trận đá bóng trên truyền hình bạn có thể thấy. Khi cầu thủ gặp chấn thương thì tổ y tế thường dùng bình xịt hơi, xịt vào vết thương. Đây chính là bình xịt hơi lạnh có tác dụng giảm đau nhanh và tiêu sưng hiệu quả. Nếu không có bình xịt các bạn có thể dùng đá lạnh, gói vào khăn để chườm vào vị trí bị bong gân, thời gian khoảng 10 phút. Và nên áp dụng mỗi ngày cho đến khi không còn đau nữa.
      • Hạn chế vận động. Khi gặp chấn thương nói chung và bong gân nói riêng bạn nên hạn chế vận động. Cố vận động chỉ khiến cho vết thương trầm trọng và lâu lành hơn.
      • Trường hợp nặng, bác sĩ có thể xem xét chỉ định phẫu thuật.

      Những điều không nên làm:

      • Chườm nóng hoặc xoa bóp (bôi dầu, rượu thuốc, mật gấu,...). Khi bị chấn thương phần mềm nói chung, chườm nóng sẽ khiến máu chảy nhiều hơn, xoa bóp khiến các dây chằng bị xơ chai, mất đi độ đàn hồi.
      • Kéo nắn trong 2 ngày đầu. Kéo nắn làm các tổn thương bị nặng thêm, thậm chí có thể gây đứt cơ hoàn toàn và bầm dập mô xung quanh. Hậu quả là làm tổn thương viêm tăng, vết thương lâu lành và dễ chấn thương trở lại khi cử động hơi mạnh.
      • Bó thuốc bắc: vết thương không được thông thoáng, có thể gây nhiễm trùng da.
      • Đi lại chạy nhảy quá sớm: dây chằng đang hồi phục, nếu bạn vận động ngay sẽ dễ chấn thương lại, không lành được.
      • Chích thuốc vào vết thương khiến lâu lành hơn.

      Lật mắt cá chân
      Lật mắt cá chân

      Rách sụn chêm khớp gối

      Sụn chêm là một tấm sụn chắc chắn có hình chữ C nằm lót giữa hai khớp xương quyển (xương chày) và xương đùi, (bao gồm sụn chêm trong và sụn chêm ngoài). Lớp sụn này hoạt động như các giảm xóc, hấp thu và truyền lực từ lồi cầu xương đùi xuống xương chày, giảm sang chấn cho sụn khớp và góp phần tạo nên sự vững chắc cho khớp gối.


      Các trường hợp bị rách sụn chêm:

      • Khi khớp gối xoay chuyển quá mức hoặc xoay chuyển một cách đột ngột dẫn đến hiện tượng khớp đùi và khớp xương chày tác động vào nhau gây bể, dập hoặc rách lớp sụn chêm (thường có âm thanh nghe được ở khớp gối khi bị rách sụn bất ngờ). Đĩa sụn chêm trong thường rách nặng nề hơn đĩa sụn chêm ngoài do sụn chêm trong có vị trí gắn chặt trên mâm chày.
      • Rách sụn chêm khớp gối thường xảy ra ở những cầu thủ đá bóng, sau chấn thương thể thao đột ngột, tai nạn giao thông...
      • Ở người lớn tuổi, rách sụn chêm khớp gối thường là do thoái hóa, khi chuyển từ tư thế ngồi sang đứng đột ngột gây bất lợi cho sụn khớp, khi đó rách sụn chêm thường kèm theo bong và mòn sụn khớp.
      • Trẻ em tham gia chơi bóng đá ở độ tuổi quá sớm cũng là đối tượng có nguy cơ rách sụn chêm cao, đặc biệt là khi trẻ chỉ tập trung luyện tập một bộ môn thể thao.

      Triệu chứng của rách sụn chêm thường là:

      • Đau đầu gối, nhất là khi chạm vào
      • Đầu gối sưng tấy
      • Khó di chuyển đầu gối, bị hạn chế chuyển động
      • Cảm giác không vững chân, bị cứng khớp gối.
      • Rách sụn chêm khớp gối thường gặp các dạng như: vết rách dọc, vết rách kiểu quai xô, kẹt khớp,...

      Rách (vỡ) sụn chêm không gây đau gối dữ dội, chỉ thấy đau tức trong gối theo một tư thế nào đó khi gối co duỗi hoặc nghiêng sang trái, phải. Đôi khi sau một chấn thương đột ngột vùng gối, đầu gối sưng và đau đến mức không thể duỗi thẳng chân ra được, đi lại trong tư thế chân lúc nào cũng phải co… Đó là dấu hiệu kẹt khớp.

      Có thể nghĩ đến ngay do rách sụn chêm gây kẹt khớp, vì mảnh sụn chêm bị rách đi vào giữa khớp gối gây nên cấn và kẹt đầu gối. Bệnh nhân đang đi có thể bị khuỵ chân và té. Triệu chứng này xuất hiện một hay nhiều lần với tần suất xảy ra khác nhau. Cơ tứ đầu đùi bị teo.

      Thông thường, rách sụn chêm sẽ được bác sĩ chẩn đoán qua nội soi. Từ đó, dựa vào tình trạng và mức độ bệnh, bác sĩ sẽ tiến hành những biện pháp điều trị khác nhau.

      Điều trị bảo tồn không phẫu thuật:

      Bác sĩ có thể chỉ định bạn thực hiện phương pháp R.I.C.E:

      • Nghỉ ngơi, tránh hoạt động nặng làm tăng cơn đau đầu gối, đặc biệt là các động tác cần vặn hoặc xoay đầu gối. Nếu cơn đau trở nên nghiêm trọng thì bệnh nhân cần phải sử dụng nạng hỗ trợ để làm giảm áp lực lên đầu gối, thúc đẩy quá trình phục hồi sụn chêm.
      • Chườm lạnh sẽ giúp bệnh nhân giảm đau, sưng, viêm. Sử dụng một túi nước đá lạnh hoặc một chiếc khăn chứa đá viên để chườm đầu gối trong 15 phút/lần, lặp lại cứ sau 4-6 giờ trong ngày đầu tiên và giãn cách dần khi đã bớt sưng viêm.
      • Băng ép vị trí rách sụn chêm khớp gối để ngăn ngừa đầu gối sưng và mất máu. Sử dụng nẹp gối dài giúp bệnh nhân hạn chế tổn thương thêm ở khớp gối.
      • Thực hiện nâng cao chân để giảm sưng, khi bệnh nhân nằm nghỉ ngơi nên đặt chân ở vị trí cao hơn tim.
      • Sử dụng thuốc giảm đau, kháng viêm giúp giảm bớt các cơn đau đầu gối. Bác sĩ sẽ xem xét tình trạng tổn thương để cân nhắc có nên dùng kháng sinh hay không.

      Phương pháp điều trị bằng phẫu thuật:

      • Phẫu thuật cắt toàn bộ sụn chêm hoàn toàn cho đến tận bao khớp: Ít dùng.
      • Phẫu thuật cắt một phần sụn chêm: áp dụng trong trường hợp bệnh nhân bị rách sụn chêm vùng không có mạch máu.
      • Khâu sụn chêm bằng phương pháp nội soi: áp dụng khi bệnh nhân đã điều trị phục hồi chức năng tích cực, bác sĩ sẽ chỉ định can thiệp để sửa chữa phần sụn rách hiệu quả hơn, đặc biệt thường thấy ở trẻ em và thanh niên.
      • Trường hợp người cao tuổi bị rách sụn chêm do thoái hóa tiến triển, bác sĩ phẫu thuật có thể kết hợp với phẫu thuật thay khớp gối. Tuy nhiên, với người trẻ tuổi, sụn chêm bị rách có thể thay thế bằng sụn khớp cấy ghép hay sử dụng sụn hiến.

      Chăm sóc phục hồi rách sụn chêm sau phẫu thuật

      • Thay băng, chăm sóc vết mổ mỗi ngày. Cắt chỉ sau 7 - 10 ngày.
      • Sau phẫu thuật, người bệnh cần được nẹp chân bất động trong 3 tuần. Nếu có khâu sụn chêm thì thời gian bất động đòi hỏi sẽ lâu hơn giúp quá trình liền sụn diễn ra hoàn toàn.
      • Sau đó, bệnh nhân cần phải thực hiện các bài tập phục hồi chức năng để lấy lại biên độ khớp, tập khỏe cơ để chống teo cơ, duy trì sức mạnh và sự ổn định của đầu gối.
      • Bệnh nhân đang phục hồi vết rách sụn chêm cần sử dụng nạng trong khoảng 1 tháng giúp giữ trọng lượng đầu gối, giảm lực tác động lên vết mổ.
      • Tái khám sau phẫu thuật đúng theo lịch hẹn của bác sĩ.

      Rách sụn chêm có thể được phục hồi nếu như bệnh nhân được thăm khám, điều trị và tập luyện các bài tập phục hồi chức năng theo chỉ dẫn của các bác sĩ. Bên cạnh đó, cần phải tái khám định kỳ để đảm bảo biến chứng nguy hiểm không xảy ra.

      Rách sụn chêm khớp gối
      Rách sụn chêm khớp gối

      Viêm gân gót chân Achilles

      Gân Achilles là gân lớn nhất trong cơ thể, kéo dài từ bắp chân đến gót chân.

      Viêm gân Achilles (gân gót) là tình trạng viêm gân gót chân gây đau, sưng và cứng. Cơn đau trở nên tồi tệ hơn sau khi vận động, có thể dẫn đến tình trạng rách hoặc đứt gân gót. Trong một số trường hợp, các gai xương có thể phát triển bên trong gót chân. Nếu không được điều trị đúng cách và kịp thời, viêm gân Achilles có thể dẫn đến tăng nguy cơ đứt gân Achilles.

      Khi bị tổn thương gân Achilles, chúng ta sẽ cảm thấy đau phần dưới của bắp chân vào mỗi sáng.
      Đặc biệt khi thực hiện động tác đứng bằng mũi chân, chúng ta sẽ càng thấy đau hơn vì lúc này gân gót bị kéo căng nhất.
      Trường hợp gân bị đứt, bạn sẽ cảm thấy rất đau, thậm chí nghe cả tiếng rắc. Sau đó là hiện tượng phù nề và tấy đỏ ở vùng gót chân.

      Nguyên nhân gây ra viêm gót Achilles:

      Gân gót chân là nơi chịu áp lực từ trọng lượng cơ thể và chịu nhiều tác động trong các hoạt động hàng ngày cho tới vận động thể thao, vì thế cũng dễ bị tổn thương hơn các gân khác trên cơ thể.

      • Tình trạng này thường xảy ra với những người chơi thể thao có tác động nặng lên gót chân như: chạy bộ, bóng đá, bật cao, …
      • Chấn thương thường xảy ra khi chúng ta đẩy mũi bàn chân về trước, nhấc gót chân lên và thực hiện chạy tăng tốc. Khi đó gân ở gót chân căng lên và dễ gây nên tổn thương.
      • Hoặc khi bạn đang chạy và chuyển hướng đột ngột, việc trọng tâm dồn vào gót chân đột ngột khiến gân gót chưa kịp thích nghi cũng dễ gây ra tổn thương cho gân Achilles.
      • Viêm gân hay gặp hơn ở nam giới, trên 30 tuổi. Do độ tuổi càng cao thì lượng collagen trong cơ thể giảm dần, độ dẻo dai đàn hồi của gân cũng suy giảm.
      • Đối tượng dễ bị viêm gân gót chân khác là những người béo phì, yếu cơ, khớp cổ chân lỏng lẻo, người bệnh rối loạn chuyển hóa, sử dụng kháng sinh hoặc corticoid dài ngày. Phụ nữ thường xuyên đi giày cao gót hoặc người có cấu tạo bàn chân dẹt cũng dễ bị dạng viêm gân này.

      Nguyên tắc điều trị:

      • Hỗ trợ làm giảm các triệu chứng đau, sưng ở gân. Hạn chế vận động vùng gân bị ảnh hưởng.
      • Phục hồi chức năng của gân, khớp và cơ bằng cách lấy lại khả năng vận động của gân và khả năng chịu tải trọng lượng cơ thể.
      • Phòng ngừa biến chứng rách gân, yếu gân, xơ gân.

      Theo đó, tùy theo mức độ bệnh và đối tượng mắc bệnh có thể lựa chọn phương pháp điều trị viêm gân gót chân là chăm sóc tại nhà, biện pháp bảo toàn, vật lý trị liệu, dùng thuốc hay phẫu thuật.


      Chăm sóc tại nhà

      • Đầu tiên, khi bị viêm gân gót chân bạn cần để vị trí tổn thương đó được nghỉ ngơi. Nên tránh các vận động mạnh tác động khiến vùng mô gân bị tổn thương nghiêm trọng hơn.
      • Để mạch máu vùng gân gót chân giãn ra, giảm sưng đau thì chườm lạnh là một phương pháp khá hiệu quả. Nên chườm bắt đầu từ khi gân gót chân bị viêm, có thể dùng nước đá lạnh hoặc đá viên bọc trong tâm vải mỏng, chườm từ 15 - 20 phút vào chỗ bị sưng. Kiên trì vài ngày, chắc chắn vùng sưng đau sẽ giảm.
      • Có thể dùng vải mềm co giãn để bó vùng sưng gân, vừa giảm sưng giảm đau và cố định giúp gân phục hồi tốt hơn. Lưu ý nên nằm tư thế nâng chân cao hơn tim để máu không bị dồn xuống chân.

      Thuốc

      Thông thường, thuốc điều trị chỉ hỗ trợ giảm đau, tăng tốc độ hồi phục viêm gân gót chân. Điều quan trọng vẫn là tạo điều kiện nghỉ ngơi, chăm sóc tốt nhất để gân viêm bị tổn thương có thể tự phục hồi.

      • Các loại thuốc giảm đau thường được kê trong trường hợp này là thuốc không Steroid hoặc Corticoid. Nếu không đỡ, bác sĩ có thể tiêm thuốc vào gân để điều trị.
      • Tuy nhiên những thuốc điều trị này đều gây tác dụng phụ nhất định, ảnh hưởng đến dạ dày và sức khỏe nên tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc giảm đau. Sử dụng thuốc giảm đau theo đơn sẽ giúp kiểm soát liều lượng và thời gian sử dụng, vừa đạt hiệu quả điều trị tốt vừa không gây hại cho sức khỏe.

      Vật lý trị liệu

      • Để hỗ trợ hồi phục gân Achilles gót chân, bệnh nhân có thể thực hiện bài tập kéo dài và tăng cường chức năng với sự hỗ trợ của bác sĩ hoặc chuyên gia thể hình.
      • Bạn cần một dụng cụ chỉnh hình, có thể là nệm nâng nhẹ gót chân hoặc miếng lót giày mềm. Sử dụng nó thường xuyên sẽ giúp giảm căng gân, giảm lực tác động đột ngột lên gân gót chân, từ đó hỗ trợ chữa lành và củng cố chức năng gân tốt hơn.

      Phẫu thuật

      Đa số các trường hợp viêm gân gót chân đều không quá nghiêm trọng và có thể tự phục hồi bằng các phương pháp điều trị trên. Tuy nhiên ở vận động viên thể thao hoặc những người bị tổn thương nghiêm trọng, để lấy lại chức năng vận động như ban đầu, phẫu thuật can thiệp sẽ được xem xét.
      Phẫu thuật sẽ thực hiện căn chỉnh vị trí gân tổn thương, nối liền nếu gân bị rách, đứt. Tuy nhiên cần thời gian dài hơn sau phẫu thuật, bệnh nhân cũng cần nằm viện theo dõi, nghỉ ngơi lâu hơn.


      Cách phòng tránh

      Để tránh được tổn thương gót Achilles, các bạn cần tuân thủ các nguyên tắc cơ bản về vận động:

      • Đối với những bạn chơi bóng đá, cần khởi động kỹ trước khi thi đấu. Đặc biệt là những động tác như: xoay cổ chân, ép dọc, ép ngang, chạy bước nhỏ,…
      • Đồng thời mang đúng size giày và kiểu giày khi chơi ở những môi trường khác nhau. Không thực hiện động tác sai tư thế, không gắng quá sức để tranh chấp.
      • Khi cảm thấy có điều bất thường ở gót chân và vùng bắp chân thì nên dừng vận động và đi khám, để tránh các biến chứng đứt gân Achilles sau này.
      • Nên ăn nhiều thực phẩm bổ sung chất xơ, collagen và các chất dinh dưỡng tốt cho cơ và gân.

      Viêm gân gót chân Achilles
      Viêm gân gót chân Achilles

      Đăng ngày 23/03/2022, 19 lượt xem